- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm giữa chị Võ Thị Ngọc Thu với anh Lê Văn Út Nhỏ"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Ngọc T đối với anh Lê Văn Út N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2017/HNGĐ-ST Ngày: 30-11-2017 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Đào.
Bà Bùi Thị Hải Đường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Châu, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 500/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc T, sinh năm: 1977; địa chỉ cư tr : Nhà số 3, t 13, p T, x S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; c đơn đề nghị xét xử vắng m t.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Út N, sinh năm: 1976; địa chỉ cư tr : Nhà số 3, t 13, p T, x S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; c đơn đề nghị xét xử vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/02/2017 và quá trong giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Ngọc T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh N tự nguyện chung sống với nhau năm 1993, đến nay v n chưa đăng ký kết hôn. V ch ng xảy ra mâu thu n và sống ly thân t năm 2004, nguyên nhân do không h p t nh t nh với nhau, v ch ng thường xuyên xảy ra gây g , c i vả, chung sống không c hạnh ph c; trong thời gian sống ly thân không ai quan tâm đến nhau, bỏ m c nhau, mạnh ai người đ sống, khả năng v ch ng đoàn tụ với nhau là r t kh nên chị yêu cầu ly hôn với anh N.
Về con chung: V ch ng c 03 người con chung tên là Lê Thị Thu H, sinh năm 1995; Lê Thị Thu T, sinh năm 1997 và Lê Minh H, sinh năm 1998; các con chung đ trưởng thành, c khả năng tự lao động sinh sống đư c nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: V ch ng c tài sản chung, tuy nhiên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không có.
Bị đơn anh Lê Văn Út N trình bày trong quá trình giải quyết vụ án: Anh th a nhận về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, n chung như chị T tr nh bày là đ ng, nay chị T yêu cầu ly hôn anh đ ng ý.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, t nh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đ ng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đ ng tr nh tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ của m nh.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn tuyên bố không công nhận chị T và anh Nlà v ch ng; nguyên đơn phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Võ Thị Ngọc T và anh Lê Văn Út N c đơn đề nghị xét xử vắng m t nên Tòa án tiến hành xét xử vắng m t đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị T và anh N chung sống với nhau như v ch ng t năm 1993, có đủ điều kiện kết hôn mà không đăng ký kết hôn thì không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và ch ng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do đ , căn cứ vào khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, mục 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội, Hội đ ng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị T và anh N là c căn cứ.
Về con chung: Các con chung đ thành niên và tự lao động sinh sống đư c nên không đ t ra giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: Đương sự không yêu cầu nên không đ t ra giải quyết.
Về án ph : Chị T phải chịu án ph Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Ngọc T đối với anh Lê Văn Út N.
Tuyên bố: Không công nhận chị Võ Thị Ngọc T với anh Lê Văn Út N là v ch ng.
2. Về con chung: Các con chung đ thành niên và tự lao động sinh sống đư c nên không đ t ra giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: Đương sự không yêu cầu nên không đ t ra giải quyết.
3. Về án ph : Chị Võ Thị Ngọc T phải chịu 300.000 (Ba trăm ngh n) đ ng tiền án ph Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 300.000 (Ba trăm ngh n) đ ng theo biên lai số 0015845 ngày 22-3-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh Tây Ninh; chị T đ nộp đủ án ph .
4. Đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c t ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân x , phường nơi đương sự cư tr .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện D; - Chi cục THADS Huyện D; - Đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu h sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Khanh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Khanh |