vanban.org

Bản án 679/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: bà Thạch Thị Ngọc H được ly hôn với ông Thái Thanh L. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 217, quyển số: 02/2011 ngày 02 tháng 9 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Thạch Thị Ngọc H và ông Thái Thanh L chấm dứt kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 679/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 5 - 2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Thế Viễn

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Soan

ông Võ Thành Viên

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Tuyến – Thư ký tòa án, Toà án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa

Ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, xét xử sơ thẩm công khai, vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 143/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023.

Nguyên đơn: bà Thạch Thị Ngọc H, sinh năm 1986; địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: ông Thái Thanh L, sinh năm 1977; địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 04 tháng 01 năm 2023, bản tự khai, qua các lần làm việc tại Tòa án, nguyên đơn là bà Thạch Thị Ngọc H trình bày:

Bà Thạch Thị Ngọc H và ông Thái Thanh L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số: 217, quyển số: 02/2011 ngày 02 tháng 9 năm 2011. Bà H và ông L có 01 con chung tên là Thái H T, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2011. Trong quá trình chung sống bà H và ông L có nhiều mâu thuẫn trầm trọng về quan điểm sống, ông L đã bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2019. Bà H đã yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L mất tích và ông L đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 437/2022/QĐST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp. Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với người mất tích là ông L để ổn định cuộc sống. Về con chung: do cháu Thái H T đã đi theo ông L là người mất tích, nên bà H cũng không biết cháu T ở đâu, nên bà H xin giao con cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng và bà H không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án cho ông L, triệu tập ông L để ghi bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải theo địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của ông L. Nhưng ông L không tới tham gia tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. bà H vẫn xin được giải quyết ly hôn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập để triệu tập ông L tham gia phiên tòa, ông L vẫn vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả làm việc tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 217, quyển số: 02/2011 ngày 02 tháng 9 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Thạch Thị Ngọc H và ông Thái Thanh L đã xác định quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông L là quan hệ hôn nhân hợp pháp được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình.

Yêu cầu xin ly hôn của bà H đối với ông L là quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

Đối với yêu cầu ly hôn của bà H thì Hội đồng xét xử nhận thấy:

Bà H yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn, theo nguyên nhân là do vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, ông L bỏ nhà ra đi từ năm 2019, hiện nay ông L đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Như vậy, cho thấy vợ chồng không còn chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 2 Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thấy rằng nên chấp nhận giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn.

Từ những nhận định như trên Hội đồng xét xử thống nhất giải quyết cho bà H được ly hôn với ông L, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà H được ly hôn với ông L, quan hệ hôn nhân chấm dứt khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: giao cháu Thái H T cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 150, Điều 203, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Thạch Thị Ngọc H được ly hôn với ông Thái Thanh L. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 217, quyển số: 02/2011 ngày 02 tháng 9 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Thạch Thị Ngọc H và ông Thái Thanh L chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: giao 01 con chung tên là Thái H T, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2011 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng), bà H phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) bà H đã tạm nộp án phí theo biên lai số: AA/2022/0012462 ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà H đã nộp đủ án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ