vanban.org

Bản án 670/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử : 1/ Cho ly hôn giữa bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S – Giấy chứng nhận kết hôn số 235, quyển số 02/2011 do UBND Phườ ng M, Quận S, TP. Hồ Chi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 670/2017/ HNGĐ-ST
Ngày: 12/9/2017
V/v: “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lý Kim Anh.

Ông Nguyễn Văn Thông.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thi ̣ Kim Thương – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chi Minh.

́

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Di ̣u Thùy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12/9/2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 402/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 391/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, Quyết đi ̣nh Hoan phiên tõ

̀a số 271/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/8/2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thi ̣ Á nh H, sinh năm X; Đi ̣a chi: M, xa B, huyê ̣̃

n C,

̉ tinh Nghê ̣̉

An; Đi ̣a chỉ liên la ̣c: N, Phườ ng S, quâ ̣n T, TP. Hồ Chi Minh. Vắng mă ̣t.

́

2. Bị đơn: Ông Vũ Trườ ng S, sinh năm Y; Đi ̣a chi: K đưở

̀ ng P, Phườ ng M, Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh. Vắng mă ̣t.

́

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2017, cá c lờ i khai và trong quá trinh giải

̀ quyết vụ á n, nguyên đơn là bà Trần Thi ̣ Ánh H trình bày:

Bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2011 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 235 quyển số 02/2011 ngày 22/11/2011 của UBND Phườ ng M Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh.

́

Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà tro ̣ sống, cuô ̣c sống ban đầu vẫn binh

̀ thườ ng, đến năm 2012 thi bắt đầu xảy ra mâu thuẫn do ông S muốn làm giàu nhanh

̀ nên đa lao vã

̀o cá đô ̣ đá banh, đánh đề. Khi biết chuyê ̣n bà H đa khuyêñ nhủ ông S bỏ cờ ba ̣c nhưng ông S không nghe. Những lần thua cờ ba ̣c không tiền chung, ông S vay nóng của xa hô ̣̃ i đen rồi về nhà gây sự mắng chử i đánh đâ ̣p bà. Ngay cả khi bà H đang có thai, ông S mà thua cờ ba ̣c về vẫn chử i mắng, nhu ̣c ma ̣, đánh đâ ̣p bà. Đầu năm 2014, sau khi sinh con được 03 tháng, bà H đưa con về nhà cha me ̣ ruô ̣t sống, mô ̣t minh bà nuôi con, cha ̣y chữa bê ̣nh cho con cùng sự giúp đỡ

̀ của bên ngoa ̣i. Năm 2015, con bà mất. Trong thờ i gian ly thân cho đến nay ông S cũng không quan tâm gi đến bà, nay tinh cảm vợ chồng không còn, bà H xin được

̀

̀

ly hôn vớ i ông Vũ Trườ ng S.

Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Vũ Trần Thiên P, sinh ngày 28/9/2013 đa chết ngã

̀y 02/7/2015.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

Trong bản tự khai ngà y 03/7/2017, bị đơn là ông Vũ Trườ ng S trinh bà y:

̀

Ông Vũ Trườ ng S và bà Trần Thi ̣ Á nh H sống chung và đăng ký kết hôn vào năm 2011. Trong quá trinh sống chung vợ chồng thườ ng cai nhau do ông lã

̀m ăn

̀ thua lỗ. Ngoài ra giữa ông S và gia đinh vợ không tim được tiếng nói chung,

̀

̀ nguyên nhân là do cuô ̣c hôn nhân của ông S và bà H không được sự đồng thuâ ̣n của gia đinh vợ. Do áp lực cuô ̣c sống, đă ̣c biê ̣t là về kinh tế, tiền ba ̣c lo chữa tri ̣

̀ bê ̣nh tim bẩm sinh cho con khiến ông S mê ̣t mỏi dẫn đến viê ̣c ông S la mắng thâ ̣m chi đánh bà H. Năm 2015, sau khi con mất thi bà H đa ỡ ̉ luôn ngoài quê vớ i cha me ̣

́

̀

ruô ̣t cho đến nay.

Ông S vẫn còn thương vợ, mong muốn được hòa giải để có la ̣i ha ̣nh phúc ban đầu.

Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Vũ Trần Thiên P, sinh ngày 28/9/2013 đa chết ngã

̀y 02/7/2015.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuâ ̣n.

Về nợ chung: Không có.

Phá t biểu của Kiểm sá t viên:

Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án, Thẩm phán, Hô ̣i đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 235 quyển số 02/2011 của Uỷ ban nhân dân Phườ ng M, Quận S, TP. Hồ Chi Minh thì bà Trần Thi ̣

́ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Vũ Trườ ng S có đăng ký thườ ng trú ta ̣i đi ̣a chỉ K đườ ng P, Phườ ng M, Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi

́ Minh. Nay bà Trần Thi ̣ Á nh H có đơn xin ly hôn nên Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý và giải quyết theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nguyên đơn là bà Trần Thi ̣ Á nh H có đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mă ̣t; Về phia bi ̣ đơn, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, ông Vũ Trườ ng S vẫn

́ vắng mặt không vi sự kiê ̣n bất khả kháng hoă ̣c trở nga ̣i khách quan. Theo quy đi ̣nh

̀ ta ̣i khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S.

Về Hôn nhân:

HĐXX thấy rằng: Cả bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S đều nhin nhâ ̣n

̀ vợ chồng sống chung chỉ ha ̣nh phúc thờ i gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng cai vã

thâ ̣̃

m chi ông S đa đã ́nh bà H. Từ năm 2014, bà H đưa con về nhà me ̣

́ ruô ̣t sống. Từ năm 2015, sau khi con chung của hai ngườ i mất thi vợ chồng đa lỹ

̀ thân, không còn quan tâm đến nhau, bà H sống vớ i cha me ̣ ruô ̣t cho đến nay.

Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau...Vợ chồng có nghia vu ̣̃

chung sống vớ i nhau..”; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “…Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Phia ông S cho rằng vẫn còn thương vợ, mong muốn được hòa giải để có la ̣i

́ ha ̣nh phúc ban đầu. Tuy nhiên, Tòa án đa triê ̣̃

u tâ ̣p ông Vũ Trườ ng S đến Tòa để hòa giải nhưng đến nay ông S không đến. Chứ ng tỏ phia ông S cũng không còn tha

́ thiết đến tình cảm vợ chồng, không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mă ̣t khác, vợ chồng đa không cõ

̀n sống chung trong mô ̣t thờ i gian dài điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà H có yêu cầu ly hôn ông S, HĐXX chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà H là thỏa đáng.

Về con chung: Theo xác nhâ ̣n của bà H và ông S cùng Giấy khai sinh số 367 Quyển số 02/2013 do UBND Phườ ng M Quâ ̣n S, TP Hồ Chi Minh cấp và

́ Giấy chứ ng tử số 39/2015 Quyển số 01/2015 do UBND phườ ng X, thi ̣ xa Bĩ ̉m S, tinh Thanh Hóa cấp thi bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S có 01 con chung ̉

̀ là trẻ Vũ Trần Thiên P, sinh ngày 28/9/2013 đa chết ngã

̀y 02/7/2015.

Về tài sản chung: Bà H khai không có tài sản chung; Phia ông S không có

́ yêu cầu tranh chấp về chia tài sản chung nên Tòa án không đề câ ̣p giải quyết. Khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.

Về nợ chung: Hai bên đều khai không có tài sản chung.

Về án phí: Bà Trần Thi ̣ Á nh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi, lê ̣ phi Tòa án (Ban hành

́

́ kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009) và Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử :

1/ Cho ly hôn giữa bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S – Giấy chứng nhận kết hôn số 235, quyển số 02/2011 do UBND Phườ ng M, Quận S, TP. Hồ Chi

́ Minh cấp, không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Vũ Trần Thiên P, sinh ngày 28/9/2013 đa chết ngã

̀y 02/7/2015.

3/ Về chia tài sản: Khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.

4/ Về nợ chung: Không có

5/ Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Trần Thi ̣ Á nh H nộp được trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0027741 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S, TP. Hồ Chí Minh.

Bà Trần Thi ̣ Á nh H và ông Vũ Trườ ng S có quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoă ̣c được tống đa ̣t hợp lê ̣.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ