vanban.org

Bản án 67/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Thân Thị Hằng N về việc “ly hôn, nuôi con”

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho bà Thân Thị Hằng N ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H. Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi 03 con chung giữa bà và ông H là Nguyễn T, sinh ngày 11/6/2003, Nguyễn Thân T, sinh ngày 12/5/2004, Nguyễn Thân Tuệ V, sinh ngày 14/5/2006 đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Ghi nhận tự nguyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Thị Hằng N + Nguyễn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Thân Thị Hằng N về việc “ly hôn, nuôi con”
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nH gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Bản án số: 67/2018/HNGĐ-ST
Ngày 23-10-2018
V/v “ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thọ - Ông Lê Văn Công

Thư ký phiên tòa: Bà Vương Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nH thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử công khai vụ án thụ lý số: 319/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2018/QĐST-DS ngày 27/9/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thân Thị Hằng N, sinh năm 1978

Trú tại: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1976

Trú tại: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

(ông H vắng mặt, bà N có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai của bà Thân Thị Hằng N tại phiên tòa:

Bà N và ông Nguyễn Ngọc H chung sống với nhau từ năm 2002, đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2002 tại Ủy ban dân phường P, thị xã (nay là thành phố) Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nH do ông H không chịu làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình lại còn sống chung với người phụ nữ khác. Từ năm 2013 cho đến nay, ông bà đã ly thân nhau. Bà thấy tình cảm của bà đối với ông H không còn. Đề nghị Tòa án thành phố Bà Rịa giải quyết cho bà được ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung giữa bà và ông H là Nguyễn T, sinh ngày 11/6/2003, Nguyễn Thân T, sinh ngày 12/5/2004, Nguyễn Thân Tuệ V, sinh ngày 14/5/2006. Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc H vắng mặt không có lời khai

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán đã thụ lý vụ án và tiến hành các bước tố tụng đúng quy định. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nH dân, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng: Bà Thân Thị Hằng N khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H, ông H cư trú tại phường P, thành phố Bà Rịa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa. Ông H vắng mặt lần thứ hai dù đã được triệu tập hợp lệ vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu ly hôn và nuôi con của bà Thân Thị Hằng N thấy rằng:

Bà Thân Thị Hằng N và ông Nguyễn Ngọc H kết hôn tự nguyện , có đăng ký kết hôn ngày 09/9/2002 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bà N khởi kiện ly hôn vì lý do ông H không có trách nhiệm với gia đình, có quan hệ với người phụ nữ khác. Xác minh tại nơi cư trú của ông H và bà N cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông H là mâu thuẫn thực sự. Hiện tại ông H không sống chung với bà N và các con. Từ đó bà N yêu cầu ly hôn là có cơ sở, cần chấp nhận.

Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung giữa bà và ông H là Nguyễn T, sinh ngày 11/6/2003, Nguyễn Thân T, sinh ngày 12/5/2004, Nguyễn Thân Tuệ V, sinh ngày 14/5/2006. Hiện tại các con chung đang ở với bà N và đều có nguyện vọng ở với bà N nên chấp nhận yêu cầu về nuôi con của bà N. Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận tự nguyện của bà N.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Bà N phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nH gia đình; Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Thân Thị Hằng N về việc “ly hôn, nuôi con”

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho bà Thân Thị Hằng N ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H.

Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi 03 con chung giữa bà và ông H là Nguyễn T, sinh ngày 11/6/2003, Nguyễn Thân T, sinh ngày 12/5/2004, Nguyễn Thân Tuệ V, sinh ngày 14/5/2006 đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Ghi nhận tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi quyền nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Bà N phải nộp 300.000 đồng án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số 0003678 ngày 31/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (23/10/2018), đương sự có mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ