- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án hình sự về tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đ…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN TỈNH BÌNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2025/HS-ST Ngày 24-6-2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN, TỈNH BÌNH TH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Hoài Tân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Vân và ông Thông Minh Tấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Duy Khánh là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Th.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện HTN, tỉnh Bình Th tham gia phiên toà: Ông Lê Đ Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Thu n t s th m công khai vụ án hình s s th m thụ lý số 50 2025 TLST-HS ngày 05 tháng 5 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra t
s th m số: 51 2025 QĐXXST-HS ngày 05/5/2025; Thông báo v/v hoãn phiên tòa hình s s th m số: 03/2025/TB-TA, ngày 03/6/2025 đối với bị cáo:
- Họ và tên: Nguyễn Đ Th (tên gọi khác: Cọt) - Sinh ngày 06 6 1991, tại: Bình Th;
- N i ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: thôn PC, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Th; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên chúa; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 09/12; giới tính: Nam; con ông Nguyễn Văn M - sinh năm 1946; con bà: Lê Thị L - sinh năm 1947; vợ, con: chưa có; gia đình bị cáo có 07 anh chị em, lớn nhất sinh năm 1976, bị cáo là con nhỏ nhất trong gia đình.
- Tiền án, tiền s : Không.
- Nhân thân: Ngày 27 9 2013, bị Tòa án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Th
phạt 09 tháng tù về tội “Bắt giữ người trái ph p lu t” theo bản án số 85 2013 HSST. Bị cáo đã đóng án phí theo Giấy ác nh n kết quả thi hành án số 34 GXN-CCTHA ngày 28 3 2025 của Chi cục thi hành án dân s huyện HTN. Đến nay đư ng nhiên được óa án tích.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi n i cư trú từ ngày 31/12/2024 cho đến nay (bị cáo có mặt tại phiên tòa).
- Bị hại: Ông Nguyễn Tuấn V - sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn PC, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Th (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thiên Đ - sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn PC, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Th (vắng mặt);
- Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Bích Tr - sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn PS, xã HM, huyện HTN, tỉnh Bình Th (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 17 giờ ngày 27 9 2024, Nguyễn Thiên Đ (sinh năm 2001, trú thôn PC, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Th) điều khiển e mô tô tới nhà ông bà ngoại ở cùng thôn. Khi đi ngang qua nhà Nguyễn Đ Th thì Th nói “mày nhìn cái gì”, Đ không nói gì và đi vào nhà ông bà ngoại ở gần nhà Th. Một lúc sau, Đ chở con về nhà. Khi đi ngang qua nhà Th thì Th lấy đá n m về phía Đ nhưng không trúng. Về tới nhà, Đ kể lại s việc cho ông Nguyễn Tuấn V (sinh năm 1980, là cha ruột của Đ) nghe s việc. Do để quên mũ bảo hiểm của con tại nhà ông bà ngoại nên Đ quay lại để lấy. Sợ bị Th đánh tiếp nên khi đi Đ cầm theo 02 đoạn cây gỗ dài khoảng 01m. Ông V thấy v y cũng đi cùng và cầm theo 01 cây gỗ dài khoảng 0,7m. Đ điều khiển e mô tô chở ông V đi đến trước nhà Th thì bị Th tiếp tục lấy đá ném Đ và ông V nhưng không trúng. Đ b c tức nên uống e cầm theo hai thanh gỗ đuổi Th chạy vào nhà. Th chạy vào trong nhà thì lấy ra 01 dao t chế cán bằng ống sắt, lưỡi bằng kim loại, dài khoảng 0,8m quay ra đuổi đánh Đ và V. Trong tư thế đứng đối diện, Th cầm dao ch m 01 cái về phía ông V, ông V cầm thanh gỗ đưa lên đỡ thì trúng vào mu bàn tay phải của ông V, làm ông V té ngã, nghe ông V nói “trúng tay tao rồi tý ơi” thì Th bỏ chạy và vứt dao uống hồ trước nhà thờ An Vinh và chạy về nhà. Ông V bị thư ng và được đưa đi bệnh viện điều trị.
Tại bản kết luận giám định tổn thƣơng cơ thể trên ngƣời số 53/KLTTCT-TTGĐYKPYBT ngày 09/10/2024 của Trung tâm pháp định Y khoa - Pháp y tỉnh Bình Th kết luận đối với Nguyễn Tuấn V nhƣ sau:
- Đứt gân duỗi 2, 3, 4 bàn tay phải đã phẫu thu t khâu nối gân hiện ngón 2, 3 hạn chế g p duỗi; Gãy hở ư ng bàn II, III bàn tay phải đã kết hợp ư ng bàn II lệch trụ; Sẹo vết thư ng mặt mu đến kẽ ngón 3, 4 bàn tay phải kích thước trung bình (11 0,1)cm, do v t sắc tác động tr c tiếp gây ra. Tỷ lệ tổn thư ng c thể là: 3% + 1% + 10% + 2%.
- Thời điểm giám định không thấy gãy ư ng bàn IV bàn tay phải trên phim Xquang. Không đủ c sở ác định tỷ lệ tổn thư ng c thể, v t gây thư ng và chiều hướng tác động gây ra thư ng tích
- Căn cứ Thông tư 22/2019/TT-BYT ngày 28 8 2019 của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thư ng c thể s dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, ác định tỷ lệ phần trăm tổn thư ng c thể của ông Nguyễn Tuấn V tại thời điểm giám định là: 15% (Mười lăm phần trăm), áp dụng phư ng pháp cộng tại Thông tư.
Vật chứng của vụ án: Đang tạm giữ
- 01 thanh gỗ kích thước (98 4 1,8)cm, 01 thanh gỗ kích thước (89 6 1,8)cm;
- 01 đoạn video trích uất từ camera tiệm làm tóc của Nguyễn Thị Bích Tr, ghi nh n hình ảnh Nguyễn Đức Th gây thư ng tích cho Nguyễn Tuấn V được lưu vào 01 đĩa DVD;
- Đối với cây dao mà Th dùng để gây thư ng tích cho ông V, Công an xã HC đã tiến hành truy tìm tang v t nhưng không tìm thấy.
Về trách nhiệm dân sự: Ngày 13/3/2025 bị hại Nguyễn Tuấn V đã yêu cầu bị cáo Nguyễn Đức Th bồi thường tiền chi phí điều trị, chi phí công người chăm sóc, mất khả năng lao động do tay bị liệt với tổng số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); ngày 19 6 2025 bị hại tiếp tục có đ n yêu cầu bị cáo Th phải bồi thường cho mình số tiền là 203.332.574 đồng (trong đó phần có hóa đơn là 18.432.574 đồng; phần không có hóa đơn là 184.900.000 đồng). Bị cáo Nguyễn Đức Th không đồng ý với yêu cầu bồi thường của bị hại Nguyễn Tuấn V, chỉ chấp nh n bồi thường đối với các yêu cầu có hóa đ n, chứng từ.
Tại Cáo trạng số 54/CT-VKSHTN-HS ngày 29/4/2025, Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN truy tố bị cáo về tội: “Cố ý gây thư ng tích” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t Hình s .
Tại phiên tòa: bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như cáo trạng của Viện kiểm sát đã truy tố, bị hại Nguyễn Tuấn V đề nghị Hội đồng t
bị cáo Th theo quy định của pháp lu t.
Kiểm sát viên giữ quyền công tố và kiểm sát t tại phiên tòa phát biểu ý kiến: Giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Nguyễn Đức Th như Cáo trạng số 54 ngày 29/4/2025. Đề nghị Hội đồng t tuyên bố bị cáo Nguyễn Đức Th phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”; đề nghị áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình s , đề nghị phạt bị cáo từ 02 (Hai) năm 06 (sáu) tháng tù đến 03 (ba) năm tù.
+ Về trách nhiệm dân sự: Bị hại yêu cầu bị cáo Th phải bồi thường cho mình số tiền là 203.332.574 đồng (trong đó phần có hóa đơn là 18.432.574 đồng; phần không có hóa đơn là 184.900.000 đồng), bị cáo Th không đồng ý bồi thường số tiền mà bị hại yêu cầu bồi thường, do v y hai bên không thỏa Th được phần bồi thường dân s . Đối với yêu cầu bồi thường của bị hại có hóa đ n, chứng từ là 18.432.574 đồng đề nghị HĐXX chấp nhận; đối với phần yêu cầu không có hóa đ n nhưng là các chi phí hợp lý như tiền e tắc i cấp cứu và uất viện: 300.000 đồng 02 chuyến = 600.000 đồng; e ôm tái khám 03 lần + 01 lần đi giám định pháp y: 200.000 4 = 800.000 đồng; e tắc i đi Sông Lũy bó thuốc Nam 03 lần (cả đi và về): 600.000 đồng 03 = 1.800.000 đồng; tiền bó thuốc Nam Sông Lũy 03 lần 1.000.000 = 3.000.000 đồng; tiền công thu nh p th c tế bị mất trong thời gian nằm viện (từ ngày 27 9 2024 đến ngày 03/10/2024): 400.000 đồng x 07 ngày = 2.800.000 đồng; tiền công người chăm sóc: 300.000 đồng x 07 ngày = 2.100.000 đồng.
Riêng đối với tiền mất thu nh p trong thời gian phục hồi sức khỏe bị hại yêu cầu 95 ngày, đề nghị trừ đi 07 ngày năm viện, còn lại 88 ngày 400.000 đồng = 35.200.000 đồng đề nghị HĐXX chấp nh n. Tiền tổn thất tinh thần do sức khỏe bị âm hại (các ngón tay của bàn tay phải bị ch m đứt gân không c động được gây thư ng t t vĩnh viễn) đề nghị HĐXX chấp nh n bồi thường 10 tháng lư ng c bản 2.340.000 đồng tháng = 23.400.000 đồng. Tổng cộng là 88.132.574 đồng, trừ đi 5.000.000 đồng mà bị cáo Th đã bồi thường trước đó còn lại 83.132.574 đồng đề nghị buộc bị cáo Th phải bồi thường số tiền này cho bị hại.
Đối với yêu cầu bồi thường 20.000.000 đồng tiền phẫu thu t lấy vít, do bị hại chưa phẫu thu t do v y khi nào bị hại phẫu thu t, có hóa đ n chứng từ chi phí hết bao nhiêu nếu hai bên không thỏa Th được thì đề nghị giải quyết trong một vụ án khác.
+ Về vật chứng của vụ án: Áp dụng điểm a, c khoản 2 Điều 106 BLTTHS, đề nghị tuyên tịch thu tiêu hủy 01 thanh gỗ kích thước (98 4 1,8)cm, 01 thanh gỗ kích thước (89 6 1,8)cm. Đối với 01 đoạn video trích uất từ camera tiệm làm tóc của Nguyễn Thị Bích Tr, ghi nh n hình ảnh Nguyễn Đức Th gây thư ng tích cho Nguyễn Tuấn V được lưu vào 01 đĩa DVD tiếp tục lưu giữ trong hồ s vụ án.
Bị cáo Nguyễn Đức Th thừa nh n toàn bộ hành vi như đã khai tại C quan điều tra và như nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN đã truy tố; trong phần trình bày lời nói sau cùng bị cáo đã nh n thấy hành vi của mình là sai trái, ăn năn hối cải và đề nghị Hội đồng t
em t giảm nhẹ hình phạt để sớm trở về với chăm sóc chăm mẹ già.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nh n định như sau:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huyện HTN, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình s . Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã th c hiện đều hợp pháp.
Về thủ tục: Vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (có đ n in t
vắng mặt); người chứng kiến Nguyễn Thị Bích Tr (không có đ n). Tuy nhiên những người này đã có lời khai đầy đủ (Biên bản ghi lời khai) tại C quan điều tra và có đ n in t vắng mặt nên việc vắng mặt những người này không ảnh hưởng đến việc t . Do đó, Hội đồng t vẫn tiến hành t theo quy định.
Về hành vi và tội danh của bị cáo:
Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Đức Th đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung vụ án, lời khai của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án, phù hợp với lời khai của bị hại và người làm chứng nên có đủ c sở để kết lu n: vào khoảng h n 17 giờ ngày 27/9/2024, tại thôn PC, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Th, Nguyễn Đức Th đã có hành vi dùng dao chém vào mu bàn tay của Nguyễn Tuấn V gây thư ng tích với tổng tỷ lệ tổn thư ng c thể là 15% (mười năm phần trăm) nên hành vi của Th thuộc trường hợp “dùng hung khí nguy hiểm” và “có tính chất côn đồ”. Hành vi của Nguyễn Đức Th đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Cố ý gây thư ng tích” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t hình s .
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tr c tiếp âm phạm quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người, gây mất tr t t trị an ở địa phư ng; hành vi của bị cáo có tính chất nghiêm trọng, côn đồ, em thường sức khỏe của người khác, việc gây ra thư ng tích cho bị hại Nguyễn Tuấn V là lỗi hoàn toàn ở bị cáo. Vì v y, cần buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt th t nghiêm khắc với hình phạt tù có thời hạn để răn đe, trừng trị và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s của bị cáo: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s , tuy nhiên bị cáo có nhân thân ấu. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo về hành vi phạm tội của mình, đã bồi thường một phần cho bị hại nên Hội đồng t áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017.
Về trách nhiệm dân s :
Trước khi mở phiên tòa, tại biên bản thỏa Th bồi thường dân s ngày 13/3/2025 thì giữa bị cáo Nguyễn Đức Th với bị hại Nguyễn Tuấn V t nguyện thống nhất thỏa Th mức bồi thường dân s là 200.000.000 đồng. Ngày 19 6 2025 bị hại Nguyễn Tuấn V có đ n yêu cầu bị cáo Th phải bồi thường số tiền 203.332.574 đồng (trong đó phần có hóa đơn là 18.432.574 đồng; phần không có hóa đơn là 184.900.000 đồng), tại phiên tòa bị hại giữ nguyên yêu cầu bồi thường số tiền nói trên. Tại phiên tòa, bị cáo Th không đồng ý bồi thường với số tiền đã thỏa Th ngày 13/3/2025 và số tiền 184.900.000 đồng không có hóa đ n; chỉ đồng ý bồi thường số tiền có hóa đơn, chứng từ là 18.432.574 đồng.
Đối với số tiền 203.332.574 đồng bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường, Hội đồng t
nh n thấy như sau:
+ Phần có hóa đơn: 18.432.574 đồng.
- Tiền viện phí từ ngày 27 9 2024 đến ngày 03 10 2024: 15.367.236 đồng;
- Tiền điều trị ngoại trú ngày 03 10 2024: 998.284 đồng;
- Tiền điều trị ngoại trú ngày 10 10 2024: 785.000 đồng;
- Tiền điều trị ngoại trú ngày 30 10 2024: 897.054 đồng;
- Tiền điều trị ngoại trú ngày 13 12 2024: 385.000 đồng;
Đối với số tiền có hóa đ n chứng từ, đây là các chi phí th c tế nên HĐXX chấp nh n yêu cầu bồi thường của bị hại Nguyễn Tuấn V.
+ Phần không có hóa đơn: 184.900.000 đồng.
- Xe tắc i cấp cứu và uất viện: 300.000 đồng 02 chuyến = 600.000 đồng.
- Xe ôm tái khám 03 lần + 01 lần đi giám định pháp y: 200.000 đồng x 4 = 800.000 đồng;
- Xe tắc i đi Sông Lũy bó thuốc Nam 03 lần (cả đi và về): 600.000 đồng 03 = 1.800.000 đồng.
- Tiền bó thuốc Nam Sông Lũy 03 lần 1.000.000 đồng = 3.000.000 đồng;
- Tiền công thu nh p th c tế bị mất trong thời gian nằm viện (từ ngày 27 9 2024 đến ngày 03 10 2024): 400.000 đồng 07 ngày = 2.800.000 đồng;
- Tiền công người chăm sóc: 300.000 đồng x 07 ngày = 2.100.000 đồng;
Đối với số tiền này mặc dù không có hóa đ n, chứng từ nhưng đây là các chi phí th c tế và hợp lý nên HĐXX chấp nh n yêu cầu bồi thường của bị hại.
Đối với số tiền mất thu nh p trong thời gian phục hồi sức khỏe (từ ngày 27/9 2024 đến ngày 31/12/2024), bị hại yêu cầu 95 ngày 400.000 đồng/ngày = 38.000.000 đồng. Hội đồng t nh n thấy mặc dù bị hại bị thư ng tích ở tay phải cần thời gian hồi phục sau khi uất viện, tuy nhiên thời gian hồi phục bị hại yêu cầu 95 ngày là quá dài, do v y HĐXX chấp nh n thời gian hồi phục cho bị hại là 60 ngày 400.000 đồng ngày = 24.000.000 đồng.
Đối với tiền tổn thất tinh thần do sức khỏe bị âm hại (các ngón tay của bàn tay phải bị ch m đứt gân không c động được gây thư ng t t vĩnh viễn), bị hại yêu cầu 30 tháng lư ng c bản 3.860.000 đồng = 115.800.000 đồng. HĐXX nh n thấy bị hại bị thư ng tích 15%, mức quy định tối đa đối với phần bồi thường tổn thất tinh thần là 50 tháng lư ng c bản, 01 tháng lư ng c bản hiện tại do nhà nước quy định là 2.340.000 đồng. HĐXX chấp chấp nh n mức bồi thường tiền tổn thất tinh thần là 10 tháng lư ng c sở 2.340.000 đồng tháng = 23.400.000 đồng;
Đối với yêu cầu bồi thường 20.000.000 đồng tiền phẫu thu t lấy vít, do bị hại chưa phẫu thu t do v y không biết cụ thể số tiền là bao nhiêu, khi nào bị hại phẫu thu t, có hóa đ n chứng từ chi phí hết bao nhiêu nếu hai bên không thỏa Th được thì bị hại có quyền đề nghị giải quyết trong một vụ án khác.
Tổng số tiền bị cáo Nguyễn Đức Th phải bồi thường cho bị hại Nguyễn Đức Th là 76.932.574 đồng. Bị cáo Th trước đó đã bồi thường được số tiền 5.000.000 đồng, buộc bị cáo Nguyễn Đức Th phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho bị hại Nguyễn Tuấn V số tiền 71.932.574 đồng còn lại.
Về lý v t chứng: 01 thanh gỗ kích thước (98 4 1,8)cm, 01 thanh gỗ kích thước (89 6 1,8)cm đây là công cụ phạm tội và không còn giá trị s dụng nên cần phải tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t tố tụng hình s . Đối với 01 đoạn video trích uất từ camera tiệm làm tóc của Nguyễn Thị Bích Tr, ghi nh n hình ảnh Nguyễn Đức Th gây thư ng tích cho Nguyễn Tuấn V được lưu vào 01 đĩa DVD tiếp tục lưu giữ trong hồ s vụ án.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp lu t nên Hội đồng t chấp nh n.
Về án phí: Bị cáo Nguyễn Đức Th phải chịu án phí hình s s th m và án phí dân s s th m theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017;
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đức Th phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.
2. Về hình phạt: Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017;
X phạt: Bị cáo Nguyễn Đức Th 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày bắt đi thi hành án.
3. Về trách nhiệm dân s :
Căn cứ các Điều 48 Bộ lu t hình s ; các Điều 584, 585, 586 và 590 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân s .
Buộc bị cáo Nguyễn Đức Th bồi thường cho bị hại Nguyễn Tuấn V số tiền còn lại là 71.932.574 đồng (bằng chữ: Bảy mươi mốt triệu chín trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi tư đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp lu t hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân s , trừ trường hợp pháp lu t có quy định khác.
4. X lý v t chứng:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình s năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t tố tụng hình s . Tịch thu tiêu hủy 01 thanh gỗ kích thước (98 4 1,8)cm, 01 thanh gỗ kích thước (89 6 1,8)cm. Hiện trạng v t chứng như biên bản giao, nh n v t chứng vào ngày 10/01/2025 giữa C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Bình Thu n và Chi cục thi hành án dân s huyện HTN.
5. Án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t tố tụng hình s ; các điểm a, c, g khoản 1 Điều 23, Điều 26, điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 2016 NQ-UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bị cáo Nguyễn Đức Th phải chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m.
Bị cáo Nguyễn Đức Th phải chịu 3.596.629 đồng án phí dân s s th m.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Lu t thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s .
6. Quyền kháng cáo: Án công khai, bị cáo; bị hại có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 24/6/2025). Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo lu t định. .
| Nơi nhận: - VKSND huyện HTN; - Chi cục THADS huyện HTN; - Công an huyện HTN; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Tân |