vanban.org

Bản án 67/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Chung Huỳnh Nh về việc xin ly hôn anh Lê Văn Th.

2 - Về con chung: Giao Lê Anh Th1, sinh ngày 18/6/2016 cho anh Lê Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng. Giao Lê Chung Th2, sinh ngày 01/3/2020 cho chị Chung Huỳnh Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh, anh Th không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Chung Huỳnh Nh về việc xin ly hôn anh Lê Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC W - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08 – 9 – 2025
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC W - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Minh Chí

Ông Lý Phùng Vinh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Xuân Thuỹ, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực W - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực W - Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 293/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc "Xin ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự.

- Nguyên đơn: Chị Chung Huỳnh Nh, sinh năm: 1996; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/01/2025.

(có mặt)

Đăng ký thường trú: Ấp CS, phường HT, tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ cư trú: Ấp CS, phường HT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm: 1991; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, Công an thành phố CT cấp ngày 03/10/2021.

(vắng mặt)

Đăng ký thường trú: Ấp Tr, xã Tr, huyện ThL, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ cư trú: Ấp CS, phường HT, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Chung Huỳnh Nh trình bày và xác định yêu cầu như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Văn Th chung sống với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, thành phố C, tỉnh Cà Mau vào ngày 14/6/2019. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Đến năm 2020 anh Th đi làm nhưng không phụ chị tiền để nuôi con. Nhiều chuyện xảy ra trong cuộc sống hôn nhân dẫn đến vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Chị và anh Th không còn chung sống vợ chồng từ năm 2023 đến nay. Hôn nhân của chị và anh Th không còn hạnh phúc. Hiện chị và anh Th không còn khả năng hàn gắn. Nay chị xin ly hôn anh Lê Văn Th.

- Về con chung: Chị và anh Lê Văn Th có 02 người con chung là Lê Anh Th1, sinh ngày 18/6/2016 và Lê Chung Th2, sinh ngày 01/3/2020. Khi ly hôn, chị yêu cầu được quyền trực tiếp tục nuôi dưỡng Lê Chung Th2. Chị giao Lê Anh Th1 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh xác định không có.

Đối với anh Lê Văn Th: Toà án đã thông báo cho anh Th về việc thụ lý vụ án; thông báo cho anh Th đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án; nhiều lần triệu tập anh Th đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng anh Th vẫn vắng mặt; anh Th cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị Chung Huỳnh Nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng dân sự: Quan hệ hôn nhân giữa chị Chung Huỳnh Nh và anh Lê Văn Th có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nay chị Nh xin ly hôn. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Anh Lê Văn Th cư trú tại xã HT, thành phố C (nay là phường HT, tỉnh Cà Mau) nên Tòa án nhân dân thành phố C (nay là Toà án nhân dân Khu vực W - Cà Mau) thụ lý, giải quyết. Anh Th đã được triệu tập đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án đến lần thứ hai mà anh Th vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Th theo quy định pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Chung Huỳnh Nh và anh Lê Văn Th chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, thành phố C (nay là phường HT, tỉnh Cà Mau) theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2019 ngày 14/6/2019) nên hôn nhân của chị Nh và anh Th được pháp luật công nhận. Chị N xác định thời gian chị và anh Th chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc; chị và anh Th không còn chung sống đời sống vợ chồng đã lâu; không hàn gắn được tình cảm nên chị xin ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị Nh và anh Th xảy ra nhưng không ai có giải pháp hiệu quả để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Anh Th đã được thông báo đến Tòa án để tham gia hòa giải, được triệu tập đến Tòa án tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhiều lần nhưng anh Th vẫn vắng mặt; anh Th cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nh. Điều đó thể hiện anh Th không có ý thức hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị Nh. Tại phiên toà, chi Nh cương quyết ly hôn. Vì vậy, dù có duy trì hôn nhân của chị Nh và anh Th về mặt pháp lý thì mục đích hôn nhân của anh, chị cũng không đạt được. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nh.

Về con chung: Chị Nh xác định chị và anh Th có 02 người con chung là Lê Anh Th1, sinh ngày 18/6/2016 và Lê Chung Th2, sinh ngày 01/3/2020. Chị Nh yêu cầu được quyền trực tiếp tục nuôi dưỡng Lê Chung Th2, giao Lê Anh Th1 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Không cấp dưỡng nuôi con. Anh Th không có ý kiến gì về con chung của anh với chị Nh. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị Nh về việc giao Lê Chung Th2 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, giao Lê Anh Th1 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh, anh Th không ai đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nh xác định hiện chị và anh Th không còn tài sản chung. Anh Th không có yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Nh xác định không có. Không ai yêu cầu về nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Chị Nh là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Chung Huỳnh Nh về việc xin ly hôn anh Lê Văn Th.

2 - Về con chung: Giao Lê Anh Th1, sinh ngày 18/6/2016 cho anh Lê Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng. Giao Lê Chung Th2, sinh ngày 01/3/2020 cho chị Chung Huỳnh Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh, anh Th không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

3 - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4 - Về nợ chung: Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

5 - Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Chung Huỳnh Nh phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20/5/2025, chị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C (biên lai số 0010887) được đối trừ, chuyển thu nộp ngân sách Nhà nước.

6 - Về quyền kháng cáo: Chị Chung Huỳnh Nh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Văn Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ