- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Trịnh Thị Đ và ông Nguyễn Hoàng K là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST Ngày 05 – 4 - 2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Ông Nguyễn Thành Đương
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Đ, sinh năm: 1969; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm: 1960; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Trịnh Thị Đ trình bày tại đơn khởi kiện như sau:
Về hôn nhân: Năm 1989, bà và ông Nguyễn Hoàng K tự nguyện chung sống với nhau nhưng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bà Đ trình bày do ông K bỏ nhà ra đi từ năm 2014 đến nay mà không có liên hệ gia đình. Ngày 11/10/2023 Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau ban hành Quyết định số 13/2023/QĐST-DS về việc tuyên bố ông Nguyễn Hoàng K mất tích. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông K.
Về nuôi con chung: Bà và ông K có 02 người con chung là Nguyễn Khánh Q, sinh năm 1990 và Nguyễn Thành T sinh năm 1994, cả hai đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Bà xác định không có, không yêu cầu.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Hoàng K đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, niêm yết nhiều lần để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Riêng nguyên đơn bà Trịnh Thị Đ có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Năm 1989 bà Trịnh Thị Đ và ông Nguyễn Hoàng K tự nguyện chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa anh chị không có giá trị pháp lý nên không được pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng.
[3] Về con chung: Bà Đ và ông K có 02 người con chung là Nguyễn Khánh Q, sinh năm 1990 và Nguyễn Thành T, sinh năm 1994, cả hai đã trưởng thành, Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đ xác định không có, không yêu cầu.
[5] Về án phí: Bà Trịnh Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Trịnh Thị Đ và ông Nguyễn Hoàng K là vợ chồng.
2. Về án phí: Bà Trịnh Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 26/02/2024 bà Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008125 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |