- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Văn C ly hôn chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST Ngày 24-9-2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Hữu Sơn
2. Ông Nguyễn Đức Khâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thu Thuỷ – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 24-9-2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 12-7-2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21-8-2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 45/QĐST-HNGĐ ngày 06-9-2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1994. Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyên B, tỉnh Lào Cai.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Vắng mặt lần thứ hai không có ly do
Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12-7-2024, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Hoàng Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyên B, tỉnh Lào Cai vào ngày 04-11-2022. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ghen tuông, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 01-2024 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay anh Chăm xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện TY đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ tuy nhiên bị đơn chị Nguyễn Thị N không có mặt tại Tòa án và không có bản tự khai. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của chị Nhu và Tòa án cũng không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên toà, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm bảo đúng quy định của tố tụng dân sự; Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Không có.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
- Về quyền kháng cáo: Theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị N có địa chỉ tại: Thôn H, xã M, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Văn C thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn chị Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, anh Hoàng Văn C vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyên B, tỉnh Lào Cai vào ngày 04-11-2022 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo anh Chăm là do ghen tuông, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 01-2024 đến nay không quan tâm đến nhau. Tòa án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đã thông báo nhiều lần nhưng bị đơn chị Nhu không đến Tòa án, không có bản tự khai gửi cho Toà án, không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa anh Chăm, chị Nhu đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có căn cứ cho anh Hoàng Văn C được ly hôn chị Nguyễn Thị N theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị N không có con chung.
Về tài sản và nợ chung: Anh Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác do chị Nhu chưa có lời khai nên chưa có cơ sở xem xét. Vì vậy, Tòa án không đặt ra giải quyết quan hệ về tài sản và nợ chung.
Về án phí: Anh Hoàng Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên đã phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế, khách quan của các đương sự nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
2. Về án phí: Anh Hoàng Văn C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2024/0000501 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 12-7-2024. Xác nhận anh Hoàng Văn C đã nộp đủ.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã L, H. Bảo Yên, T. Lào Cai.; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Duy THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Phú Duy |