- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Duy P"
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 67/2024/HN- ST Ngày 05/6/2024 V/v: “Xin ly hôn ” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, T NH B N T E
Với thành ph n H i đ ng t s th m g m có:
- Thẩm ph n - Ch t a phi n t a: Ông Trần Thanh P
- C c H i thẩm nh n d n: Ông Nguyễn Văn Hết.
Bà Trần Tị Sẩm.
- Thư ký phi n t a: Bà Lê Thị Sương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam gia phiên toà: Bà Lê Thị Diệu – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2024/TLST-HN ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2024/QĐXXST-HN ngày 10/5/2024 và quyết định hoãn phiên toà số 211A/2024/QĐST-HN ngày 20/5/2024 giữa các đươrng sự:
* Nguyên đ n: Nguyễn Thị H, sinh 1975; Trú tại: Khóm 8, phường 7, thành phố Trà V, tỉnh Trà Vinh. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
* Bị đ n: Nguyễn Duy P, sinh 1980; Trú tại: Ấp Tân Quới Tây A, xã Minh Đ, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguy n đơn chị H trình bày:
Vào năm 2010 tôi và anh P đã tiến tới hôn nhân, vợ cH có đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam vào năm 2011. Sau khi cưới nhau vợ cH sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, chúng tôi sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Nay tôi xin ly hôn với anh P.
Quá trình sống chung vợ cH có 01 con chung tên Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 13/3/2011, con hiện đang sống cùng tôi. Nay tôi xin nuôi con không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn Nguyễn Duy P vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng của Tòa án và cũng không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm cho rằng các giai đoạn tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện nhiệm vụ tuân thủ đúng các quy định pháp luật, người tham gia tố tụng bị đơn anh P không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án nhưng không ảnh hưởng đến việc xét xử, nên đề nghị tiếp tục xét xử vụ án. Về nội dung vụ án đề nghị Áp dụng điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Về con chung: Đề nghị giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n t a, căn cứ vào lời trình bày c a c c đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, H i đồng xét xử nhận thấy:
* Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Về quyền khởi kiện: Chị H cho rằng quá trình sống chung giữa vợ cH không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó chị khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì chị H có quyền khởi kiện.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của chị H là tranh chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.
* Về n i dung giải quyết vụ án:
[1] Chị H, anh P kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị sống có hạnh phúc, lẽ ra anh, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu thuẫn trong đời sống thường ngày mà anh, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân cách bỏ mặt nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết chị H vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn anh P đã được triệu tập rất nhiều lần để Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho vợ cH đoàn tụ nhưng anh vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy anh P không có thiện chí muốn trở về chung sống với chị H. Xét mâu thuẫn vợ cH anh chị là có thật, nếu để anh chị tiếp tục chung sống thì mục đích hôn nhân sẽ không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là phù hợp.
[2] Về con chung: vợ cH anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 13/3/2011, từ lúc vợ cH ly thân thì con sống cùng chị H, bé đã thích nghi với việc chăm sóc giáo dục của chị H, nguyện vọng của bé Khang sau khi được hỏi ý kiến cũng muốn sống cùng mẹ, nên tiếp tục giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, chị H không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, nên ghi nhận.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
[4] Chị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[5] Quan điểm của kiểm sát viên phù hợp với quan điểm của hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Vì c c lẽ tr n,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H. Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Duy P.
Về con chung: Chị H được trực tiếp nuôi con Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 13/3/2011, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có căn cứ một hoặc cả hai bên chị H, anh P được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
Án phí: Chị H chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003945 ngày 18/3/2024.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. N i nhận:
| - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (2b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam(1b); - UBND xã Minh Đức (1b) - Những người tham gia tố tụng (2b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký |