- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C. Buộc ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T liên đới nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất tính đến ngày 11/4/2024 là 15.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2024/DS-ST Ngày 11-4-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hoài Yên
Ông Đào Việt Khái
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Bà Võ Thuý Nhị - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 556/2023/TLST-DS, ngày 28 tháng 11 năm 2023, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2024/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Địa chỉ: Số H, phố L, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Phi L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Là người đại diện theo ủy quyền theo Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C và Quyết định số 56/QĐ-NHCS ngày 15/3/2024 của giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân (Có mặt).
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh Tr, sinh năm 1976 (Vắng mặt).
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 11 năm 2023 cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa ông Đỗ Phi L là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 17 tháng 3 năm 2009, ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T có vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân (gọi tắt là ngân hàng) với số tiền 12.000.000 đồng, nguồn vốn cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, với lãi suất 0,9%/01 tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay, lãi trả định kỳ hàng tháng vào ngày 17 hàng tháng, tiền gốc trả định kỳ 12 tháng/01 lần, mỗi lần trả 3.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng, thời hạn trả cuối cùng là ngày 17/3/2013. Ngày 12/12/2016 ông Trần Thanh Tr và bà Nguyễn Thị T đã trả 4.000.000 đồng, còn nợ lại 8.000.000 đồng đến nay không trả. Tính đến ngày 11 tháng 4 năm 2024, ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T còn nợ tiền vốn là 8.000.000 đồng, lãi là 7.901.629 đồng, tổng cộng là 15.901.629 đồng. Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2023 nguyên đơn yêu cầu ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T trả tổng số tiền vốn vay và lãi còn nợ là 30.550.000 đồng và phải chịu tiền lãi theo hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong nợ cho ngân hàng là do sơ xuất, nhầm lẫn trong quá trình đánh máy. Tại phiên toà, ông Đỗ Phi L thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T trả tổng số tiền vốn vay và lãi còn nợ là 15.901.629 đồng và phải chịu tiền lãi theo hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong nợ cho ngân hàng.
Bị đơn ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của Ngân hàng C.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau: Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466 và 470 của Bộ luật dân sự. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T trả cho Ngân hàng C với tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 11/4/2024 là 15.901.629 đồng và phải chịu trách nhiệm trả lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng C khởi kiện ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T yêu cầu trả tiền vốn vay và lãi còn nợ nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T cư trú tại ấp Đ, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi kiện, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận.
Về nội dung tranh chấp, Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T trả tổng số tiền vốn vay và lãi còn nợ tính đến ngày 11/4/2024 là 15.901.629 đồng và phải chịu tiền lãi theo hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong nợ cho ngân hàng.
Xét thấy, tại giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ ngày 28 tháng 02 năm 2009 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân với ông Trần Thanh Tr thì ông Trần Thanh Tr đã ký vay của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân với số tiền gốc là 12.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất là 0,9%/01 tháng, thời hạn vay là 48 tháng, thỏa thuận lãi trả hàng tháng vào ngày 17 và trả nợ gốc 12 tháng/lần. Ngày 17 tháng 3 năm 2009, Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân phát tiền vay và ông Trần Thanh Tr ký nhận. Như vậy có căn cứ xác định ông Trần Thanh Tr có vay của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Phú Tân tiền vốn là 12.000.000 đồng. Ông Tr, đã trả cho Ngân hàng 4.000.000 đồng, còn nợ 8.000.000 đồng tiền vốn và lãi tính đến ngày 11/4/2024 là 7.901.629 đồng, như vậy ông Tr không trả tiền gốc và lãi đúng theo thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết. Ông Trần Thanh Tr đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia tố tụng, nhưng đều vắng mặt và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ đó, Hội đồng xét xử xem xét, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C buộc ông Trần Thanh Tr trả toàn bộ vốn vay và lãi suất tính đến ngày 11/4/2024 là 15.901.629 đồng cho Ngân hàng C là có căn cứ.
Bà Nguyễn Thị T là vợ của ông Trần Thanh Tr, việc vay nợ thực hiện trong thời kỳ hôn nhân, đồng thời bà Nguyễn Thị T là người thừa kế của ông Trần Thanh Tr tại giấy vay vốn nên bà Nguyễn Thị T phải liên đới nghĩa vụ trả nợ với ông Trần Thanh Tr, do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Thị T và ông Trần Thanh Tr trả toàn bộ vốn vay và lãi suất tính đến ngày 11/4/2024 là 15.901.629 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Ngân hàng C yêu cầu ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc. Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả lãi phát sinh theo hợp đồng giữa các bên đã ký kết kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ gốc là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 463, 466 và 470 của Bộ luật dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C. Buộc ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T liên đới nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất tính đến ngày 11/4/2024 là 15.901.629 (Mười lăm triệu chín trăm lẻ một nghìn sáu trăm hai mươi chín) đồng.
Kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T phải chịu 795.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ngân hàng C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Thanh Tr, bà Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - CC.THADS huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |