- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Thanh Toàn - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự; Bộ luật tố tụng h nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 67/2023/HSPT Ngày: 08/08/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Nhàn Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thái Sơn và ông Trần Trung Thành - Thư ký phiên tòa: Bà Thị i u Oanh - Th T a án nh n d n t nh Quảng B nh - Đại diện Viện ki m t nh n d n t nh ng nh tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Minh Nguyệt - iểm sát viên trung cấp. Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Quảng Bình mở phiên toà xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 52/2023/TLPT-HS ngày 20 tháng 6 năm 2023 đối với bị cáo: Phan Thanh T, do có kháng nghị của Viện tr ởng Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch v phần h nh phạt của bị cáo Phan Thanh Toàn đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 46/2023/HS-ST ngày 16/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, t nh Quảng Bình. Bị cáo bị kháng nghị: Phan Thanh T, tên gọi hác: hông; sinh ngày 24 tháng 01 năm 1987 tại t nh Quảng B nh; nơi đăng H TT và ch ở: Tiểu hu .., thị trấn H, huyện B, t nh Quảng B nh; ngh nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hoá: Lớp 12/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phan Văn H và con bà Từ Thị T, có vợ Hoàng Thị L; có 02 ng ời con (lớn sinh năm 2013, nhỏ sinh năm 2015); Ti n án: có 02 ti n án: Bản án số 05/2019/HSPT ngày 24/01/2019 bị T a án nh n d n t nh Quảng B nh xử phạt 07 tháng tù v tội “Trộm cắp tài sản”; Bản án số 40/2021/HSST ngày 11/6/2021 bị T a án nh n d n huyện Bố Trạch xử phạt 09 tháng tù v tội “Trộm cắp tài sản”, thi hành tại Trại giam Nghĩa An, đến ngày 09/5/2022 ra trại; ti n sự: hông. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi c trú” và “Tạm hoãn xuất nhập cảnh”. Có mặt tại phiên t a. Trong vụ án này c n có bị hại và những ng ời có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan hông háng cáo, hông liên quan đến háng cáo, hông bị háng nghị nên T a án hông triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau: Vào hoảng 16 giờ 15 phút ngày 18/02/2023, Phan Thanh T đi u hiển xe mô tô đi từ nhà của T đến nhà bà Hoàng Thị T ở thôn 7, thị trấn H, huyện B, t nh Quảng B nh, T để xe ở phía bên phải đ ờng rồi đi vào cửa chính, hông thấy ai ở nhà nên T đi vào ph ng ngủ đầu tiên. T thấy có 01 hộp im loại h nh trụ tr n để ở cuối gi ờng ngủ, bên trên có 01 cái tạp d , T lấy tạp d ra hỏi hộp th thấy trong hộp có số ti n 1.560.000 đồng (một triệu năm trăm sáu m ơi ngh n đồng). T lấy xấp ti n này bỏ vào trong túi quần bên trái, rồi đi ra s n để rời đi th bị ng ời d n phát hiện, giữ lại và tr nh báo Công an thị trấn H. Việc thu giữ, tạm giữ đồ vật tài liệu và xử l vật chứng: ã đ ợc T a án nh n d n huyện B, t nh Quảng B nh xử l tại Bản án số 46/2023/HS-ST ngày 16/5/2023. Tại bản cáo trạng số: 42/CT-VKSBT ngày 20 tháng 4 năm 2023, Viện iểm sát nhân dân huyện B truy tố bị cáo Phan Thanh T v tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm b hoản 1 i u 173 Bộ luật h nh sự. Tại Bản án số 46/2023/HS-ST ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Toà án nh n d n huyện B, t nh Quảng B nh quyết định tuyên bố bị cáo Phan Thanh T v tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng điểm b hoản 1 i u 173; điểm h, s hoản 1, 2 i u 51, i u 36 Bộ luật h nh sự năm 2015 xử phạt bị cáo Phan Thanh T 18 (m ời tám) tháng cải tạo hông giam giữ,thời hạn cải tạo hông giam giữ tính từ ngày Cơ quan Thi hành án h nh sự huyện B, t nh Quảng B nh nhận Quyết định Thi hành án. Ngoài ra bản án c n quyết định v trách nhiệm d n sự, xử l vật chứng, án phí và quy n háng cáo theo quy định. Ngày 26/5/2023, Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch có Quyết định háng nghị số 01/Q -V SBT v phần h nh phạt. nghị T a án cấp phúc thẩm hông áp dụng h nh phạt Cải tạo hông giam giữ mà áp dụng h nh phạt tù đối với bị cáo Phan Thanh T. Tại phiên toà phúc thẩm bị cáo Phan Thanh T hai và thừa nhận hành vi phạm tội của bị cáo đúng nh Cáo trạng truy tố và xét xử của án sơ thẩm; iểm sát viên thực hành quy n công tố xét xử phúc thẩm vụ án phát biểu quan điểm cho rằng bị cáo Phan Thanh T có mục đích trộm cắp từ tr ớc, bị cáo bị nghiện ma túy, đã đi cai nghiện nhi u năm tr ớc, sau 2 lần đi chấp hành án vẫn hông cai nghiện đ ợc, có nh n th n xấu, tr ớc đó 02 lần bị ết án v tội Trộm cắp tài sản, ch a đ ợc xóa án tích nh ng với bản tính coi th ờng pháp luật vẫn tiếp tục phạm tội. Cần phải cách ly bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian là phù hợp. háng nghị của Viện tr ởng Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch yêu cầu áp dụng điểm b hoản 1 i u 173; các điểm h, s hoản 1, 2 i u 51; i u 38 BLHS, xử phạt Phan Thanh T từ 09 đến 12 tháng tù, xét xử phúc thẩm vụ án theo h ớng áp dụng h nh phạt tù đối với Phan Thanh T là có căn cứ. nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng i u 355, i u 357 BLTTHS chấp nhận háng nghị để sửa án sơ thẩm, xử phạt bị cáo Phan Thanh T mức án từ 03 tháng đến 06 tháng tù. Giữ nguyên các quyết định hác của Bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau: Theo lời hai nhận tội của bị cáo Phan Thanh T tại phiên toà phúc thẩm phù hợp với lời hai của bị cáo trong quá tr nh đi u tra và tại phiên toà sơ thẩm; phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có tại hồ sơ vụ án nh : Lời hai của ng ời bị hại; ng ời có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan và ng ời làm chứng; tang vật vụ án đ ợc thu giữ, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy hành vi phạm tội của bị cáo Phan Thanh T có đủ yếu tố cấu thành của tội “Trộm cắp tài sản” đ ợc quy định tại i u 173 Bộ luật H nh sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Bộ luật H nh sự năm 2015). Bản án h nh sự sơ thẩm số 46/2023/HS-ST ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Toà án nh n d n huyện B quyết định tuyên bố bị cáo Phan Thanh T phạm tội “Trộm cắp tài sản” là có căn cứ, đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật. [1]. Xét kháng nghị của Viện tr ởng Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch yêu cầu xét xử phúc thẩm vụ án theo h ớng áp dụng h nh phạt tù đối với Phan Thanh T và quan điểm đ nghị xét xử phúc thẩm vụ án của đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Quảng B nh tại phiên toà phúc thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy: Bị cáo Phan Thanh T trộm số ti n 1.560.000đ bị truy tố và xét xử v tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm b hoản 1 i u 173 Bộ luật H nh sự năm 2015 do “ ã bị ết án v tội này …, ch a đ ợc xóa án tích mà c n vi phạm”, có h nh phạt cải tạo hông giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Cấp sơ thẩm đã xem xét cho bị cáo các t nh tiết giảm nhẹ g y thiệt hại hông lớn; thật thà hai báo, ăn năn hối cải; bị hại có đơn xin giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo là các t nh tiết quy định tại điểm h, b hoản 1, 2 i u 51 BLHS. y cũng là các t nh tiết giảm nhẹ mà Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch đã đ nghị áp dụng cho bị cáo. Bị cáo hông có t nh tiết tăng nặng. Nh ng H XX thấy rằng: bị cáo là đối t ợng nghiện ma túy, 02 ti n án tr ớc đ y đ u bị xử phạt tù, bị cáo hông lấy đó làm bài học vẫn tiếp tục phạm tội, nên cần cách ly bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian nữa để giáo dục răn đe bị cáo. Tuy nhiên, cần xem xét hoàn cảnh gia đ nh của bị cáo đang hó hăn, vợ bị gãy x ơng phải nằm đi u trị, bố bị cáo đang đi u trị ung th …., bị cáo là lao động chính trong gia đ nh. Bị cáo có 2 t nh tiết giảm nhẹ ở hoản 1 i u 51 BLHS nên cần c n nhắc, cho bị cáo h ởng h nh phạt d ới hung, áp dụng i u 54 BLHS hi quyết định h nh phạt. Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào điểm b hoản 1 i u355, điểm c hoản 2 i u 357Bộ luật tố tụng h nh sự, chấp nhận háng nghị của Viện tr ởng Viện iểm sát nh n d n huyện Bố Trạch. [2]. V án phí h nh sự phúc thẩm đối với bị cáo Phan Thanh T. Bị cáo Phan Thanh Toàn hông phải chịu án phí h nh sự phúc thẩm theo quy định tại hoản 2 các i u 135, 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; điểm d hoản 1 i u 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các quyết định hác của Bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị, có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị phúc thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b hoản 1 i u 355 và điểm c hoản 2 i u 357 Bộ luật tố tụng h nh sự; Chấp nhận Kháng nghị của Viện tr ởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch v phần hình phạt đối với bị cáo Phan Thanh T để sửa Bản án sơ thẩm. Căn cứ vào điểm b hoản 1 i u 173; điểm h, s hoản 1, hoản 2 i u 51, i u 38 Bộ luật H nh sự năm 2015; 1. V tội danh: Tuyên bố bị cáo Phan Thanh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”. 2. V h nh phạt: Xử phạt bị cáo Phan Thanh T 04 (bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. 3. V án phí h nh sự phúc thẩm: bị cáo Phan Thanh T hông phải chịu án phí h nh sự phúc thẩm. 4. Các quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ể từ ngày tuyên án (08/8/2023).
Nơi nhận: - Vụ giám đốc iểm tra I - TANDTC - V SND t nh Quảng B nh; - Sở t pháp t nh Quảng B nh; - CQ T; V S; TAND huyện Bố Trạch; - Bị cáo Toàn; - L u án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Thanh Nhàn |