vanban.org

Bản án 67/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn với ông Đỗ Anh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11/9/2023
V/v “Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Văn Thức

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Đại Hải

- Ông Nguyễn Quốc Thịnh

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Xuyến - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023.

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: Thôn Tân H, xã Cam Phước Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đỗ Anh V, sinh năm: 1975

Nơi cư trú: Thôn Tân H, xã Cam Phước Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai Nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr và ông Đỗ Anh V tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cam Phước Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 96, ngày 23 tháng 9 năm 2003.

Trong thời gian hôn nhân vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân, do không hòa hợp về tính cách, không tìm được tiếng nói chung, không thể tiếp tục chung sống mặc dù cả hai đã cố gắng hòa thuận để duy trì cuộc hôn nhân. Nay vợ chồng sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với ông Đỗ Anh V.

- Về con chung: Có 03 con chung là Đỗ Thị Kiều H, sinh ngày 07/6/2004, Đỗ Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2009, Đỗ Đăng Ng, sinh ngày 04/3/2019, đối với cháu Đỗ Thị Kiều H hiện tại cháu đã trên 18 tuổi không yêu cầu giải quyết, đối với 02 cháu Đỗ Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2009 và cháu Đỗ Đăng Ng, sinh ngày 04/3/2019 đang ở với bà Tr. Giao cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành. Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không lấy được ý kiến của bị đơn.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về Nội dung: Đề nghị chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn với ông Đỗ Anh V. Về con chung: Giao con chung cháu Đỗ Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2009 và cháu Đỗ Đăng Ng, sinh ngày 04/3/2019 cho bà Nguyễn Thị Kiều Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành, ông Đỗ Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Đỗ Thị Kiều H, sinh ngày 07/6/2004 đủ trên 18 tuổi, không yêu cầu nuôi dưỡng nên không xét.

Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr và ông Đỗ Anh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cam Phước Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 96, ngày 23 tháng 9 năm 2003. Đây là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn và hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn, cả mẹ và các con đã dọn ra ở riêng không còn sống chung với ông V, nay nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn ông Đỗ Anh V. Đối với bị đơn, tại phiên tòa bị đơn vắng mặt không lấy được ý kiến của bị đơn.

Như vậy, giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 03 con chung; Cháu Đỗ Thị Kiều H, sinh ngày 07/6/2004 đủ trên 18 tuổi, không yêu cầu nuôi dưỡng nên không xét; Đối với 02 cháu Đỗ Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2009 và cháu Đỗ Đăng Ng, sinh ngày 04/3/2019 đang sống cùng bà Tr, do cháu còn nhỏ và có nguyện vọng xin ở với mẹ nên giao cho bà Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

1/ Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn với ông Đỗ Anh V.

2/ Về con chung:

- Giao con chung cháu Đỗ Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2009 và cháu Đỗ Đăng Ng, sinh ngày 04/3/2019 cho bà Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Ông Đỗ Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4/ Án phí: Bà Nguyễn Kiều Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000682 ngày 21/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà Nguyễn Thị Kiều Tr đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn.

5/ Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6/ Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ