- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi K - Lam Van H"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST Ngày 11 tháng 9 năm 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
Tthành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Khưu Liên Dung
2- Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Kép - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Như - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số N, ấp T, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Lâm Văn H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số N, ấp T, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị K trình bày:
- Về hôn nhân: Bà K và ông Lâm Văn H tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 27/7/2010. Trong quá trình chung sống thời gian đầu tương đối hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn. Bà K yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông H.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Lâm Kim L, sinh ngày 25/6/2011. Con chung đang sống cùng bà K. Khi ly hôn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lâm Văn H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.
- Về nội dung vụ án: Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lê Thị K đối với ông Lâm Văn H. Về con chung, có đủ cơ sở giao con chung cho bà K nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con do bà K không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lê Thị K khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lâm Văn H, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông H có nơi cư trú tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét thấy bà Lê Thị K có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lâm Văn H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà K, ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Lâm Văn H tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 27/7/2010. Nên hôn nhân giữa bà K và ông H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà K xác định trong quá trình chung sống thời gian đầu tương đối hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống; Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn. Ông H không có lời trình bày. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông H đều vắng mặt tại các buổi hòa giải. Qua đó cho thấy ông H không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà K và ông H không đạt được.
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà K, cho bà K được ly hôn với ông H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Lâm Kim L, sinh ngày 25/6/2011. Con chung đang sống cùng bà K. Khi ly hôn bà K yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H không có ý kiến trình bày.
Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở giao con chung là Lâm Kim L cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà K không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K xác định trong quá trình chung sống, bà và ông H không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ông H không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà Lê Thị K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lê Thị K đối với ông Lâm Văn H. Bà Lê Thị K được ly hôn với ông Lâm Văn H.
2. Về con chung: Giao con chung là Lâm Kim L, sinh ngày 25/6/2011 cho bà Lê Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống cùng bà K, cho nên bà K được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Ông Lâm Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.
Ông Lâm Văn H không cấp dưỡng nuôi con do bà Lê Thị K không yêu cầu.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Lê Thị K phải chịu 300.000 đồng. Bà K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0008693 ngày 16/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP. Bạc Liêu; - UBND xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu. | Đã ký Lê Hồng Lam |