- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thị H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Huệ H"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 25/5/2023. V/v: “ Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Giang Thành
2. Ông: Nguyễn Thành Thái
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 82/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Thị C, sinh năm 1999 (có mặt)
Nơi cư trú: ấp L, xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Anh Huỳnh Huệ H, sinh năm 1997 (Vắng mă ̣t)
Nơi cư trú: ấp L, xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Thị C trình bày như sau:
Về hôn nhân : Năm 2016 chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H được sự sắp đă ̣t của hai bên cha me ̣ nên quen biết nhau , được hai bên gia đinh tổ chứ c đám cướ i có sự
̀ chứ ng kiến c ủa họ hàng hai bên thân tộc . Sau khi cướ i chi ̣ Thị C về làm dâu bên gia đinh anh Huỳnh Huệ H . Đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, ̀ huyện Hòn Đất và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số yy ngày 24/01/2018. Thờ i gian đầu hôn nhân vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc và có vớ i nhau 02 ngườ i con chung, đến năm 2021 hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Huỳnh Huê ̣ H thườ ng xuyên đi chơi qua đêm không về nhà và sa vào con đườ ng tê ̣ na ̣n xa hô ̣̃ i, mă ̣c dù chi ̣ Thị C và hai bên cha mẹ khuyên nhủ nhưng anh Huỳnh Huệ H không thay đổi . Kể từ cuối năm 2021 thấy không thể tiếp tu ̣c sống chung nên chị Thị C đưa 02 con về bên gia đinh cha me ̣ đẻ sinh sống , cũng kể từ đó hai vợ chồng
̀ sống ly thân, kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên chị Thị C yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Huỳnh Huệ H.
Về con chung: Chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H có 02 ngườ i con chung là Huỳnh M, sinh ngày 27/12/2017 và Huỳnh M A, sinh ngày 20/8/2020. Ly hôn chi ̣ Thị C yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng 02 con chung cho đến tuổi trưở ng thành , chị đủ điều kiê ̣n để nuôi con nên không yêu cầu anh Huỳnh Huệ H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Thị C trình bày chị và anh Huỳnh Huệ H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Thị C trình bày chị và anh Huỳnh Huệ H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo bản tự khai đề ngày 26/4/2023 anh Huỳnh Huệ H trình bày như sau:
Anh Huỳnh Huệ H và chị Thị C tìm hiểu yêu thương nhau và tổ chức đám cưới vào năm 2016, vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc và sinh đư ợc 02 ngườ i con chung là Huỳnh M và Huỳnh M A. Đến tháng 3 năm 2022 thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh Huỳnh Huệ H có đi chơi qua đêm và sống ly thân kể từ đó . Chị Thị C yêu cầu ly hôn thi anh Huỳnh Huệ H không đồng ý vi anh còn thương vợ con.
̀
̀
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chi ̣ Thị C yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Huỳnh Huệ H , bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Huệ H đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 2016, chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số yy ngày 24/01/2018, nên hôn nhân giữa chi ̣ Thị C và anh Huỳnh Huệ H là hôn nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H phát sinh mâu thuẫn do do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên đa sỗ ́ng ly thân hơn 02 năm. Mă ̣c dù anh Huỳnh Huệ H có bản khai trình bày ý kiến không đồng ý ly hôn, tuy nhiên Tòa án tổ chứ c phiên hòa giải để chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình thì anh Huỳnh Huệ H lại vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ anh Huỳnh Huệ H không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh, cũng như không có biện pháp để hai vợ chồng đoàn tụ.
̀
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , thờ i gian ly thân giữa chi ̣ Thị C và anh Huỳnh Huê ̣ H kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ Thị C là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ Thị C
̀ đối vớ i anh Huỳnh Huệ H.
Về quan hê ̣ con chung : Chị Thị C và anh Huỳnh Huệ H có 02 ngườ i con chung là Huỳnh M, sinh ngày 27/12/2017 và Huỳnh M A, sinh ngày 20/8/2020. Ly hôn chi ̣ Thị C yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng 02 con chung, anh Huỳnh Huệ H không trinh bày ý kiến phản đối , kể từ khi ly thân đến nay 02 con do chi ̣ Thị C trực
̀ tiếp nuôi dưỡng cũng như cháu Huỳnh M A dướ i 36 tháng tuổi. Do đó yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng 02 con chung của chi ̣ Thị C được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Thị C trình bày có đủ điều kiện nuôi con , không yêu cầu anh Huỳnh Huệ H cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị Thị C trình bày chị và anh Huỳnh Huê ̣ H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết , quá trình tố tụng anh Huỳnh Huệ H không có ý kiến phản đối nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về á n phi hôn nhân và gi a đinh: Chị Thị C phải chịu án phí hôn nhân gia
́
̀
đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. ̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Thị C.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Thị C được ly hôn vớ i anh Huỳnh Huệ H.
2. Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Huỳnh M, sinh ngày 27/12/2017 và Huỳnh M A, sinh ngày 20/8/2020 cho chi ̣ Thị C tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Huỳnh Huệ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Thị C xác định có đủ điều kiện nuôi con , không yêu cầu anh Huỳnh Huệ H cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Thị C trình bày chị và anh Huỳnh Huệ H không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Thị C phải chịu án phí hôn nhân gia
̀ đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ̀
̀
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004338 ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Thị C đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , bị đơn anh Huỳnh Huệ H vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; -UBND xa L; ̃ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |