vanban.org

Bản án 67/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Bùi Thị C . Xử cho Chị Bùi Thị C ly hôn anh Bùi Văn H . Giao cho anh Bùi Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo T sinh ngày 06/3/2013 cho đến tuổi thành niên. Chị Bùi Thị C không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cúc Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST
Ngày 11/05/ 2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hà Thị Tâm

2. Bà Trương Thị Quý

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa:

Bà Nhữ Thị Hường – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 5 năm 2023, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19 ngày 21 tháng 04 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C ; Sinh năm 1994 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Thôn K , xã TK, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Bùi Văn H ; Sinh năm 1992 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Thôn K , xã TK, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án chị Bùi Thị C trình bày: Chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn H tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau. Anh chị có tổ chức cưới theo phong tục tập quán năm 2011 và tự nguyện đi đăng ký kết hôn vào ngày 20/8/2012 tại UBND xã T K . Sau khi lấy nhau được 02 năm thì thấy không thể hợp nhau nên thường xuyên cãi nhau.

Mâu thuẫn gay gắt từ năm 2017 và anh chị ly thân từ cuối năm 2017 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị C không còn tình cảm với anh H và thiết tha xin ly hôn.

Về con chung: Chị C và anh H có 01 con chung là cháu Bùi Bảo T , sinh ngày 06/3/2013 lâu nay cháu ở với anh H để ổn đinh cuộc sống cho cháu, chị C tự nguyện để anh H tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Sau này chị C cho con sau hiện nay chị C khó khăn nên chưa cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết:

Bị đơn: Anh Bùi Văn H được tống đạt hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án.

Cháu Bùi Bảo T , sinh ngày 06/3/2013 trình bày lâu nay ở cùng bố và bà nội nay bố mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng được tiếp tục ở với bố.

Biên bản làm việc với bà Ngân Thị H mẹ đẻ anh H sinh sống cùng anh H , cam kết có trách nhiệm giao lại toàn bộ văn bản tố tụng của Tòa án cho anh H .

Sau khi nhận Quyết định đưa vụ ra xét xử chị Bùi Thị C có đơn xin xử vắng mặt. Anh H đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần không đến tham gia phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho chị Bùi Thị C ly hôn anh Bùi Văn H . Giao cháu Bùi Bảo T , sinh ngày 06/3/2013 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng. Chị C được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, trah chấp về nuôi con ” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.

Về nội dung: Chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn H tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.

Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn H đã đến mức trầm trọng. Cuộc sống chung không còn tồn tại, mỗi người một nơi không chung mục đích. Nay chị C xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh H và thiết tha xin ly hôn. HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Bùi Thị C ly hôn anh Bùi Văn H

Xét nguyện của cháu Bùi Bảo T sinh ngày 06/3/2013 mong muốn tiếp tục được ở với bố và cháu hiện nay đang ở ổn định với bố và bà nội. Nên HĐXX giao cho anh Bùi Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo Thiên, sinh ngày 06/3/2013 cho đến tuổi thành niên. Chị Bùi Thị C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có

.Về án phí: Chị Bùi Thị C sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. HĐXX căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14,15 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án Miễn toàn bộ án phí ly hôn chi chị Bùi Thị C . Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Bùi Thị C . Xử cho Chị Bùi Thị C ly hôn anh Bùi Văn H .

3. Giao cho anh Bùi Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo T sinh ngày 06/3/2013 cho đến tuổi thành niên. Chị Bùi Thị C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn cho chị Bùi Thị C .

5. Bản án này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án sơ thẩm vắng mặt các đương sự, Các đương sự được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ