- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị U - Huỳnh Tấn H về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST Ngày 30/9/2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN P T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kim Niệm;
Bà Nguyễn Thị Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m c ng hai v án th l số 183/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly h n, tranh chấp về nu i con khi ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra t số 77/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1985; (Có mặt)
Địa chỉ: Số nhà 118, tổ 3, ấp Đ, xã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số nhà 895/8, tổ 32, hu phố TK, phƣờng L, thành phố TĐ, Thành phố HC.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1982; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số nhà 118, tổ 3, ấp Đ, xã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của đương sự và biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị U trình bày:
- Về quan hệ h n nhân: Bà và ng Huỳnh Tấn H chung sống với nhau từ năm 2005 cho đến nay. Việc chung sống giữa bà và ông H là do hai ngƣời tự nguyện, có đăng
ết h n tại Ủy ban nhân dân ã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 12/11/2007. Thời gian đầu chung sống với nhau thì hạnh phúc, nhƣng sau đó thì h ng hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, h ng hợp nhau. Tình cảm vợ chồng của bà và ông H bị rạn nứt và h ng còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, cuộc sống vợ chồng h ng còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã h ng còn, m c đích h n nhân h ng đạt đƣợc, đời sống chung h ng thể tiếp t c o dài. Vì vậy, bà quyết định ly h n với ng Huỳnh Tấn H.
- Về con chung: Bà và ng Huỳnh Tấn H có 02 con chung tên là Huỳnh Tấn T, sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Thị Trúc Ph, sinh ngày 06/01/2009. Hiện tại, các con đang sống cùng ng H. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly h n với ng H, bà in nhƣờng quyền nu i dƣỡng hai con chung Huỳnh Thị Trúc Ph và Huỳnh Tấn T cho ông H trực tiếp chăm sóc, nu i dƣỡng và giáo d c.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà h ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ng Huỳnh Tấn H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt h ng có l do, h ng cung cấp cho Tòa án iến của bị đơn trƣớc yêu cầu h i iện của nguyên đơn nên Hội đồng t
h ng thể em t iến của bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th l , chu n bị t và tại phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị U và ng Huỳnh Tấn H chung sống với nhau có đăng
ết h n nên h n nhân giữa bà U và ông H là h n nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích h n nhân h ng đạt đƣợc nên bà U yêu cầu đƣợc ly hôn với ông H. Bị đơn ông H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ng H không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn. Hiện tại, bà U và ông H không còn sống chung. Viện iểm sát t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà U và ông H đã trầm trọng, h ng còn hàn gắn đƣợc nữa, cuộc sống hai vợ chồng h ng còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã h ng còn, m c đích h n nhân h ng đạt đƣợc, đời sống chung h ng thể tiếp t c o dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét
chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị U và ng Huỳnh Tấn H có 02 con chung tên là Huỳnh Tấn T, sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Thị Trúc Ph, sinh ngày 06/01/2009. Hiện tại, hai con chung đang sống cùng ng H và nguyên đơn h ng có tranh chấp gì nu i con, đồng giao 02 con chung cho bị đơn nu i dƣỡng nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.
Về cấp dƣỡng nu i con chung: Ông Huỳnh Tấn H vắng mặt nên h ng xem xét yêu cầu về cấp dƣỡng nu i con nên Viện iểm sát h ng đặt ra em t.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự h ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện iểm sát h ng đặt ra em t.
Căn cứ vào hoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình, yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị U là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và h ng iến nghị hắc ph c hay bổ sung gì hác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên toà, ết quả tranh t ng tại phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:
[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị U về việc ly h n, tranh chấp về nu i con nên đây là tranh chấp về h n nhân và gia đình đƣợc quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự; hiện bị đơn ng Huỳnh Tấn H đang thƣờng trú tại xã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Nguyễn Thị U có đơn h i iện tại Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt của bị đơn: Bị đơn ng Huỳnh Tấn H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhƣng vắng mặt h ng có l do. Do vậy, Toà án căn cứ vào hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt bị đơn.
[3] Về quan hệ h n nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị U và bị đơn ông Huỳnh Tấn H là những ngƣời đủ điều iện ết h n, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ s tìm hiểu tự nguyện, có đăng
ết h n tại Uỷ ban nhân dân xã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là h n nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng h ng tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng h ng hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn bà Nguyễn Thị U yêu cầu đƣợc ly hôn với bị đơn ng Huỳnh Tấn H.
[4] Theo biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện P ngày 31 tháng 5 năm 2022 thì bà U và ông H chung sống với nhau, có đăng
ết h n tại Ủy ban nhân dân ã S, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly h n giữa bà U và ông H thì chính quyền địa phƣơng h ng nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà U và ông H đã sống ly thân.
[5] Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà U và ông H đã trầm trọng, hiện tại đã sống ly thân, h ng còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung h ng thể o dài, m c đích h n nhân h ng đạt đƣợc nên Hội đồng t
em t chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị U đƣợc ly h n với bị đơn ng Huỳnh Tấn H theo quy định tại hoản 1 Điều 51 và hoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình.
[6] Về con chung: Bà Nguyễn Thị U và ng Huỳnh Tấn H có 02 con chung tên là Huỳnh Tấn T, sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Thị Trúc Ph, sinh ngày 06/01/2009.
[6.1] Hội đồng t
t thấy, hiện tại, cháu Tấn T và Trúc Ph đang sống cùng ông H và đã trên 07 tuổi. Tại biên bản lấy lời hai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị U trình bày: Bà đã đƣợc Tòa án th ng báo đƣa hai con chung Tấn T và Trúc Ph đến Tòa án để Th m phán ghi nguyện vọng của con chung nhƣng ba của các cháu h ng đồng , sợ ảnh hƣ ng đến việc học tập của các cháu. Hiện tại, bà U h ng rõ các cháu đang học lớp mấy và giáo viên chủ nhiệm là ai. Bà U đồng ý giao con chung Tấn T và Trúc Ph cho ông H trực tiếp chăm sóc, nu i dƣỡng và giáo d c hi ly h n. Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị U trình bày: Bà và bị đơn đã ly thân từ trƣớc hi bà nộp đơn h i iện. Hiện tại bà U đang đi làm và trọ, chƣa có nơi và thu nhập ổn định nên h ng có đủ điều iện chăm sóc, nu i dƣỡng, giáo d c các con và cũng chƣa có điều iện để cấp dƣỡng nu i con chung. Vì vậy, Hội đồng t giao cháu Huỳnh Tấn T, sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Thị Trúc Ph, sinh ngày 06/01/2009 cho ng Huỳnh Tấn H trực tiếp chăm sóc, nu i dƣỡng và giáo d c.
[6.2] Về cấp dƣỡng nu i con: Do ng Huỳnh Tấn H vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng t
h ng em t đƣợc yêu cầu cấp dƣỡng nu i con chung Huỳnh Tấn T và Huỳnh Thị Trúc Ph.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự h ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
[8] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí h n nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
[10] Về quyền háng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
UY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, hoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, hoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật H n nhân và gia đình;
- Điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
T n :
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị U đối với bị đơn ng Huỳnh Tấn H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nu i con khi ly hôn”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị U đƣợc ly h n với ng Huỳnh Tấn H.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Huỳnh Tấn T, sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Thị Trúc Ph, sinh ngày 06/01/2009 cho ng Huỳnh Tấn H trực tiếp chăm sóc, nu i dƣỡng và giáo d c.
3.2. Ngƣời trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia đình h ng đƣợc cản tr ngƣời h ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời h ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nu i dƣỡng, giáo d c con mà h ng ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời h ng trực tiếp nu i con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời h ng trực tiếp nu i con.
3.3 Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nu i con, mức cấp dƣỡng nu i con hi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự h ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị U phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí h n nhân gia đình sơ th m đƣợc hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị U đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008291 ngày 18 tháng 5 năm 2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện P; - Chi c c THADS huyện P; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Ân |