vanban.org

Bản án 67/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 39 của Bộ luật dân sự; Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H, Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hồ Đình T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 16/11/2014 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19- 8-2022 V/v: “Ly hôn, nuôi con chung”"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 39 của Bộ luật dân sự; Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19- 8-2022
V/v: “Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Quốc Thành

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hà Quang Thịnh

2. Ông Trần Nhị Hường

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn TThùy – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước: Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 12, khu phố X, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Hồ Đình T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 2, ấp 8, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước

(Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H trình bày: Tôi và ông Hồ Đình T sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước vào năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng thường xuyên tranh cãi, không quan tâm lo lắng cho nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay vợ chồng đã ly thân nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Hồ Đình T. Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014 hiện nay con chung do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn bà H nguyện vọng nuôi con chung Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ cH tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ cH nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Hồ Đình T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nhưng tại bản tự khai đã trình bày: Ông Hồ Đình T và bà Nguyễn Thị Thu H sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước vào năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hiện nay vợ cH đã ly thân. Ông Hồ Đình T đồng ý ly hôn với bà H nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện H giải quyết cho ông Tly hôn với bà H. Về con chung: Qúa trình chung sống ông T với bà H có 01 người con chung là Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014 hiện nay do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn ông Tđồng ý giao cho bà H nuôi nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tại phiên tòa phát biểu:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký phiên tòa đã thựa hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu H: Ghi nhận tự nguyện của các đương sự bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hồ Đình T thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con chung cháu Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Thu H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Hồ Đình T, cư trú tại ấp 8, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước. Tòa án xác định đây là vụ án về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu H, ông Hồ Đình T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn đề nghị nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu H thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hồ Đình T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Thu H, ông Hồ Đình Thành đều xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ cH không còn có tình cảm, không chung sống cùng nhau, không quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hồ Đình T đồng ý ly hôn, đây là sự tự nguyện của đương sự nên cần ghi nhận.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung cháu Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai, không ai nợ nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 39 của Bộ luật dân sự; Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H,

tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hồ Đình T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 16/11/2014 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước).

2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung cháu Hồ Ngọc Hà M, sinh ngày 17/6/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4.Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai và không ai nợ nên Hội đồng xét xử không xem xét

6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0013970 ngày 15/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ