- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Cao Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 67/2022/DS –ST. Ngày: 7/9/2022. Về việc: “Tranh chấp HĐ mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Cẩm Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Duy Oanh; 2. Ông: Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Châu – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.
Ngày 7 tháng 9 năm 2022, tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 142/DSST, ngày 31 tháng 5 năm 2022, về việc “Tranh chấp dân sự về Hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 546/QĐXXST-DS ngày 4 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 546/QĐST-DS, ngày 22 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Cao Văn N, sinh năm 1965.
Địa chỉ: D, ấp T, xã T, huyện L, Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Trần Thị Minh T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, Đồng Tháp.
Ông N có đơn xin vắng mặt, bà T vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo kết quả phiên họp, nguyên đơn ông Cao Văn N trình bày:
Vào năm 2019, ông có bán 1.043kg quýt cho bà T với giá 18.000đ/kg, được 18.774.000đ, bà T có trả 3.000.000đ, còn 15.774.000đ đến nay chua trả. Nay ông yêu cầu bà T có trách nhiệm trả 15.774.000đ, không yêu cầu lãi, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như: Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp, Quyết định xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Trần Thị Minh T vắng mặt, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông N yêu cầu bà T trả tiền mua quýt 15.774.000đ, đây là vụ án tranh chấp dân sự về Hợp đồng mua bán tài sản. Các đương sự cùng cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa lần thứ hai, Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng bà Trần Thị Minh T vắng mặt không có lý do và nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tại phiên tòa nguyên đơn cũng thống nhất.
Về nội dung vụ án:
Hội đồng xét xử, xét thấy ông Cao Văn N yêu bà Trần Thị Minh T có trách nhiệm trả tiền mua quýt 15.774.000đ là có cơ sở bởi lẽ: ông N chứng minh được bằng biên nhận do bà T ghi nhận nợ 15.774.000đ. Nay ông N yêu cầu bà T trả nợ gốc 15.774.000đ, không yêu cầu tính lãi là có lợi cho bà T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này.
Đối với bị đơn bà Trần Thị Minh T kể từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa, Toà án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định nhưng bà T vắng mặt và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ hay có văn bản phản bác về việc yêu cầu của nguyên đơn ông Cao Văn N. Điều đó thể hiện bị đơn đã từ bỏ quyền phản bác, từ bỏ nghĩa vụ chứng minh về việc yêu cầu khởi kiện của ông N. Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ mà ông N cung cấp để giải quyết theo quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử buộc bà T có trách nhiệm trả cho ông N 15.774.000đ là có căn cứ, phù hợp với Điều 430, 440 Bộ luật dân sự.
Tại Điều 430 Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”.
...
Tại Điều 440 Bộ luật dân sự quy định:
“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.
2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản”.
...
Về án phí: do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 789.000đ (bảy trăm tám mươi chín nghìn đồng) theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 357, 430, 440 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Cao Văn N.
Buộc bà Trần Thị Minh T có trách nhiệm trả cho ông Cao Văn N số tiền 15.774.000đ (mười lăm triệu, bảy trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, đến khi thi hành án xong.
Về án phí; Tạm ứng án phí:
Bà Trần Thị Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 789.000đ (bảy trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Cao Văn N 395.000đ (ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006127 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (7/9/2022). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi cục THADS huyện Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |