vanban.org

Bản án 67/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 21/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, 61, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của

ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Ngu n Văn T được l hôn ch Bùi Th Hạnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T xin ly hôn Bùi Thị Hạnh B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 61, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 21/12/2021
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Th im H ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Ho ng Th Thu Hiền

2. Ông Bùi Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Th Ngu ệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: B Nhâm Th Thanh Hu ền - iểm sát viên.

Ngày 21 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2021/TLST-HNGĐ ng 28 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp Hôn nhân v gia đình theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 78/2021/QĐXX-ST ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Ngu ên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978;

Đ a chỉ: Thôn G 2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình.

Người bảo vệ qu ền v lợi ích hợp pháp của anh T: Luật sư Phạm Hữu L – Văn phòng luật sư Phạm Hữu L v cộng sự, Đo n luật sư tỉnh Thái Bình.

Đ a chỉ: Số xxx Trần Hưng Đạo, phường T, th nh phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

- B đơn: Chị Bùi Thị Hạnh B, sinh năm 1985;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn G 2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình,

Đ a chỉ: Hiện đang lao động tại Nhật Bản.

Người được ch B ủ qu ền: B Bùi Th T, sinh năm: 1957;

Đ a chỉ: Thôn , xã Q, hu ện Q, tỉnh Thái Bình.

- Người có qu ền lợi v nghĩa vụ liên quan: Ông Ngu n Văn T, sinh năm 1954 v b Tống Th T, sinh năm 1954;

Đều đ a chỉ: Thôn G2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình.

(Anh T, chị B, bà T, ông T, bà T. Luật sư L đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai,đơn xin xét xử vắng mặt, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, đều thống nhất có yêu cầu khởi kiện như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngu n Văn T v ch Bùi Th Hạnh B tự ngu ện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình ng 08/3/2007. Đến na , ch B đang l m việc ở nước ngo i nên hai bên có nhiều điểm bất đồng về quan điểm sống v cũng không quan tâm gì đến cuộc sống của nhau, đề ngh HĐXX giải qu ết cho anh Ngu n Văn T được l hôn với ch Bùi Th Hạnh B.

Về con chung: Anh T v ch B có hai người con chung l Ngu n Th Ngọc A, sinh ngày 26/11/2007 v Ngu n Văn Gia B, sinh ng 11/5/2013. Hiện na ch B đang sinh sống ở nước ngo i nên đề ngh HĐXX giao hai con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng v anh T không êu cầu ch B phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về t i sản chung v nợ chung: Anh T không êu cầu giải qu ết về t i sản chung. Vợ chồng không có nợ chung.

Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 25/11/2021, anh T trình bày về yêu cầu chia tài sản của bị đơn:

Anh không nhất trí với êu cầu chia t i sản chung của vợ chồng của ch B vì căn nh hai tầng có diện tích s n sử dụng khoảng 150 m2 v công trình phụ có diện tích s n sử dụng khoảng 45 m2 đều xâ dựng trên đất của ông T, bà T không phải l t i sản chung của anh ch . Nguồn gốc tiền xâ nh hai tầng năm 2009 l do ông T, bà T đã bán đi hai mảnh đất v tích cóp được, vợ chồng anh ch mới cưới nhau v sinh con nên chưa có t i sản gì để góp, chỉ góp công sức trông nom khi xây nhà. Nguồn gốc tiền xâ công trình phụ nh mái b ng 1 tầng năm 2016 là do ông T, bà T được Nh Nước đền bù khi thu hồi đất, vợ chồng anh ch đóng góp 30 triệu đồng vì từ năm 2007 đến năm 2016 vợ chồng sinh hai người con, không có tích lũ gì.

2. Theo bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn có yêu cầu như sau:

Ch B và anh Ngu n Văn T tự ngu ện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, hu ện Qu nh Phụ, tỉnh Thái Bình v o ng 08/3/2007. Nay anh T xin l hôn, ch B không đồng ý l hôn v đề ngh Tòa án giải qu ết theo qu đ nh của pháp luật, trong trường hợp Tòa án giải qu ết cho l hôn thì anh T phải thanh toán tiền t i sản chung anh ch đã bỏ ra xâ nh trên đất của bố mẹ đẻ anh T thì ch đồng ý ly hôn.

Ch B và anh T có hai người con chung như anh T trình bày. Ly hôn, ch B có ngu ện vọng nuôi cả hai con chung v êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con Bảo đến khi con Bảo đủ 18 tuổi.

Ch B và anh T có t i sản chung l nh xâ dựng trên đất của ông Ngu n Văn T v b Tống Th T v một số đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, tổng giá tr t i sản 700.000.000 đồng, ch B êu cầu chia t i sản chung của vợ chồng. Ch B và anh T không có nợ chung.

3. Theo bản tự khai, biên bản lấy lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà T thể hiện quan điểm:

Ch B êu cầu chia t i sản chung của vợ chồng l số tiền 700.000.000 đồng dùng để xâ nh , công trình phụ trên đất của ông Ngu n Văn T v b Tống Th T (l bố mẹ đẻ anh T) tại thôn xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình v mua đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.

Nguồn gốc tiền vợ chồng anh T, ch B dùng để xâ nh như sau:

- Tiền chơi phường: 50.000.000 đồng; Tiền va của Quỹ tín dụng v quỹ nước sạch: 60.000.000 đồng (do ông T va hộ); Tiền va của Ngân hàng nông nghiệp v phát triển nông thôn chi nhánh Qu nh Trang, Qu nh Phụ: 25.000.000 đồng (do b Trăm va hộ); Tiền va của anh Ngu n Tiến H (l anh trai của ch B) năm 2010: 20.000.000 đồng; 05 chỉ v ng va của dì anh T; 01 cây vàng bà T cho vợ chồng khi cưới; 02 chỉ v ng va của b T năm 2007.

hi l m nh xong, ch B và anh T còn nợ:

- Tiền mua ngu ên vật liệu của Cửa h ng Dương M: Tổng số tiền nợ bao nhiêu thì bà T không rõ nhưng hiện ch B và anh T còn nợ còn nợ 4.000.000 đồng; Tiền mua cánh cửa gỗ của anh Cường T: 90.000.000 đồng, hiện đã trả xong.

T i sản khác gồm: 01 ti vi; 01 bộ b n ghế gỗ; 01 kệ để ti vi b ng gỗ; 02 lọ lục bình; 01 má giặt; 01 tủ lạnh; 01 quạt nước; 02 xe máy. Đối với chiếc quạt đã cũ không còn giá tr nên ch B không êu cầu chia. Bà T ho n to n nhất trí với việc đ nh giá t i sản của Hội đồng đ nh giá t i sản. Ch B êu cầu được nhận ½ giá tr t i sản trên l 350.000.000 đồng. Xe má mỗi người đang sử dụng 1 chiếc nên đề ngh giao cho mỗi người sở hữu 1 chiếc.

Đối với 01 cây vàng bà T cho anh T, ch B khi cưới, b êu cầu anh ch mỗi người phải có trách nhiệm trả b 05 chỉ v ng. B không có êu cầu độc lập và không nộp tạm ứng án phí do ch B đã nộp tạm ứng án phí chia t i sản.

4. Theo bản tự khai, biên bản lấy lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông T, bà T đều có quan điểm:

- Đối với qu ền sử dụng thửa đất số 357, diện tích 847,5m2 (đất ở 200m2; đất trồng câ lâu năm 647,5m2) v thửa đất số 359, diện tích 155,3m2 (đất trồng cây lâu năm) đều thuộc tờ bản đồ số 22 tại thôn G2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình l t i sản hợp pháp của ông Ngu n Văn T v b Tống Th T.

- Đối với t i sản trên đất: Căn nh hai tầng có diện tích 180 m2 xâ năm 2009, chi phí xâ dựng l 400.000.000 đồng, nguồn gốc tiền xâ l do ông b bán 02 mảnh đất v tiền tiết kiệm, ông b còn tự nung 40.000.000 viên gạch, tự tôi vôi; Công trình phụ có diện tích 41 m2, cổng, dậu v sân xây năm 2016, nguồn gốc tiền xâ dựng l 200.000.000 đồng do ông b tiết kiệm m có. Ông T, bà T đã giao nộp cho Tòa án hóa đơn, chứng từ, xác nhận của cửa h ng bán ngu ên vật liệu xâ , nh thầu thi công của 02 công trình trên để thể hiện t i sản trên đất l t i sản của vợ chồng ông b không phải t i sản của vợ chồng anh T, ch B như ch B đã trình b . Quá trình xâ dựng các công trình, anh T, ch B có đóng góp 30.000.000đồng và công sức trông nom nhưng ông b đề ngh thanh toán cho ch B 20.000.000đồng.

Ông b không có êu cầu độc lập, đề ngh Tòa án đưa ông b v o tham gia tố tụng với tư cách l người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan theo phía ngu ên đơn.

- Đối với các t i sản khác: 02 lọ lục bình l t i sản của ông b , nguồn gốc tài sản l do anh Ngu n Văn Đ – cháu của ông b biếu.

5. Tại các biên bản xác minh, đại diện UBND xã A cung cấp như sau:

Anh T, ch B tự ngu ện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã A, hu ện Qu nh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh ch có xả ra mâu thuẫn như thế n o thì chính qu ền đ a phương không rõ, ch B đã đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan hơn một năm na , đề ngh Tòa án căn cứ v o qu đ nh của pháp luật để giải qu ết về quan hệ hôn nhân v quan hệ con chung. Anh T, ch B có xây nhà trên đất của ông T, b T còn cụ thể t i sản chung của vợ chồng thì chính qu ền đ a phương không rõ.

6. Tại các biên bản xác minh và biên bản lấy lời khai của Tòa án, những người làm chứng cung cấp như sau:

Ch Ngu n Th M – chủ Cửa h ng vật liệu xâ dựng Dương M trình b : Năm 2016, ông T có đến cửa h ng của ch để mua ngu ên vật liệu xâ dựng v có nợ lại tiền mua h ng. Ông T trả tiền cho ch th nh nhiều đợt trong đó có một lần l ch B mang tiền đến trả, đến ng 14/5/2018, ông T đã trả xong. Ch xác nhận hóa đơn, chứng từ mua ngu ên vật liệu ông T giao nộp tại Tòa án l đúng sự thật và có chữ ký của chồng ch .

Ông Ngu n Đức T – chủ Cửa h ng Đ T trình b : hoảng tháng 9/2016, anh T, ch B có mua gạch men tại cửa h ng v trực tiếp thanh toán to n bộ tiền h ng cho ông. Việc thanh toán di n ra th nh nhiều lần.

Ông Đinh Văn A trình bày: Năm 2009, ông có thi công ngôi nh 02 tầng cho gia đình ông T, b T. Anh T, ch B l người ký hợp đồng thi công v thanh toán tiền công thợ l 60.000.000 đồng cho ông.

Ông Đinh Công U trình b : Năm 2016, ông có thi công công trình phụ, sân, cổng cho gia đình ông T, b T, Ông T thanh toán tiền công thợ l 70.000.000 đồng cho ông.

8. Tại Biên bản định giá của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự ngày 06/5/2021 kết luận:

+ Thửa đất số 357, tờ bản đồ số 22, tổng diện tích 847,5 m2 tại thôn G 2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình đã được UNBD hu ện Qu nh Phụ cấp Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất số BP 723480, số v o số cấp GCN: CH 01476 ng 27/12/2013 mang tên ông Ngu n Văn T v b Tống Th T trong đó: Loại đất ở, diện tích 200m2 có giá tr l 66.000.000 đồng. Loại đất trồng câ lâu năm, diện tích 647,5 m2 có giá tr l 72.843.750 đồng. Tổng l 138.843.750 đồng.

+ Về công trình xâ dựng trên đất gồm:

- 01 nh mái b ng 02 tầng; 01 công trình phụ mái b ng; 01 sân bê tông lát gạch; Tường bao; Cổng bao gồm trụ cổng v cổng inox; Mái tôn chống nóng. Tổng giá tr công trình xâ dựng trên đất l 302.536.298 đồng.

+ T i sản khác:

- 01 ti vi tr giá 1.500.000 đồng; 01 bộ b n ghế gỗ tr giá 5.000.000 đồng; 01 kệ để ti vi b ng gỗ tr giá 1.500.000 đồng; 02 lọ lục bình tr giá 6.000.000 đồng; 01 má giặt tr giá 3.500.000 đồng; 01 tủ lạnh tr giá 2.500.000 đồng; 01 quạt nước tr giá 500.000 đồng; 02 xe má tr giá 9.000.000 đồng

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý v giải qu ết vụ án, những người tiến h nh tố tụng v những người tham gia tố tụng đã chấp h nh đúng các qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ v o các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình xử cho anh Ngu n Văn T được l hôn ch Bùi Th Hạnh B.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung l cháu Ngu n Th Ngọc A đang ở với ông bà ngoại v Ngu n Văn Gia B xin ở với bố v ông b nội. Để đảm bảo tính ổn đ nh các con, cần giao con Ngọc A cho ch B nuôi dưỡng, chấp nhận việc ch B ủ qu ền cho bố mẹ đẻ ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ngọc Anh, giao con Gia B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng.Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

-Về t i sản: Tháng 3/2007 anh T v ch B kết hôn, khoảng năm 2006-2007 xây nh hai tầng, anh ch đi l m công t , ch B không cung cấp được các t i liệu chứng cứ xác đ nh ch bỏ tiền ra xâ dựng nh hai tầng, do đó xác đ nh nhà hai tầng giá trị 119.471.135 đồng do ông T bà T xâ dựng, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự ngu ện của ông T b T thanh toán cho ch B 20.000.000đồng tiền công trông nom. Năm 2016 đến năm 2018 ông T, anh T, ch B có xâ dựng các công trình 01 nh mái b ng 01 tầng: 95.314.029 đồng, 01 công trình phụ: 21.247.617 đồng, sân bê tông: 24.378.664 đồng, tường bao: 8.042.192 đồng, cổng: 7.903.135 đồng, mái tôn: 26.179.526 đồng tổng giá trị 183.065.163 đồng (tổng công trình 302.536.298 đồng-nh hai tầng 119.471.135 đồng) l t i sản chung của ông T, bà T và anh T, ch B, đề ngh giao cho ông T, bà T quản lý sử dụng công trình nh mái b ng xâ dựng năm 2016, ông T, bà T có nghĩa vụ thanh toán anh T, ch B số tiền 45.766.000 đồng (183.065.163 đồng/4 người). Như vậ , ông T, bà T phải thanh toán cho ch B tổng cộng số tiền 65.766.000 đồng. Ông T, bà T phải thanh toán cho anh T tổng cộng số tiền 45.766.000 đồng. hông chấp nhận êu cầu của b Trăm đối với 1 câ v ng 9999 đòi anh T ch B. Về án phí: Thực hiện theo qu đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấ , b đơn l ch Bùi Th Hạnh B đang cư trú tại Nhật Bản, ch B vẫn liên lạc về gia đình, nhưng không cung cấp đ a chỉ cụ thể nên b Bùi Th Trăm – mẹ đẻ ch B không cung cấp đ a chỉ cụ thể cho Tòa án. Tòa án đã tiến h nh lấ lời khai của ông L, b T l bố mẹ đẻ ch B để xác minh đ a chỉ của ch B, tiến h nh tống đạt các văn bản của Tòa án cho ông L, bà T, êu cầu ông b thông báo cho ch B các văn bản tố tụng của Tòa án đúng qu đ nh Bộ luật tố tụng dân sự. Tại bản tự khai, ch B gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình cho thấ ch đã được Tòa án thông báo việc anh T xin l hôn ch v êu cầu chia t i sản chung. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà theo qu đ nh tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đều vắng mặt lần thứ 2 nên To án tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo qu đ nh điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấ , anh T, ch B tự ngu ện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, hu ện Qu nh Phụ v o ng 08/3/ 2007 l hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống. Ch B bỏ về nh bố mẹ sống tại thôn , xã Q, hu ện Q, tỉnh Thái Bình từ năm 2019 v sau đó đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, đã l thân từ đó đến nay. Ch B gửi bản tự khai không đồng ý l hôn với anh T nhưng không về Việt Nam để l m việc với Tòa án, ch chỉ đồng ý l hôn khi anh T thanh toán cho ch 350.000.000đồng tiền t i sản chung. Như vậ , ch B đã không có biện pháp gì để h n gắn tình cảm với anh T dẫn đến tình trạng hôn nhân của anh T, ch B l trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần phải chấp nhận xử cho anh T được l hôn ch B l phù hợp với qu đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.

Về quan hệ con chung: Anh T, ch B có hai con chung l Ngu n Th Ngọc A, sinh ngày 26/11/2007 v Ngu n Văn Gia B, sinh ngày 11/5/2013. Xét ngu ện vọng của ch B nhận nuôi cả hai con chung v êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con Gia B cho đến khi con Gia B đủ 18 tuổi, còn anh T cũng nhận nuôi cả hai con v không êu cầu cấp dưỡng nuôi con thì thấ ch B không có mặt tại Việt Nam, bà T được ch B ủ qu ền tham gia tố tụng đề ngh giao con Ngọc A cho bà trực tiếp nuôi vì cháu đang học tại trường PTCS xã Qu nh Trang, hu ện Q, tỉnh Thái Bình và cháu Ngọc A có đơn đề ngh được ở cùng b T để ổn đ nh việc học tập, do đó cần áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình giao con Ngọc A cho ch B và bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Gia B cho anh T nuôi dưỡng, không bên n o phải cấp dưỡng nuôi con l đảm bảo điều kiện ổn đ nh về học tập v sinh hoạt của hai cháu. Ch Bùi Th Hạnh B có qu ền thăm nom các con chung. Anh T, ch B có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi các con chung v êu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung khi cần thiết.

Về t i sản chung: Tại bản tự khai ch B xác đ nh đối với qu ền sử dụng thửa đất số 357 v thửa đất số 359, đều tờ bản đồ số 22 thôn Gia Hòa 2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình đã được UBND hu ện Q cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số BP 723480 v BP 723482 đều cấp ng 27/12/2013 mang tên ông Ngu n Văn T v b Tống Th T l t i sản hợp pháp của ông T, bà T ch không tranh chấp v không êu cầu Tòa án giải qu ết do vậ Hội đồng xét xử không đặt ra giải qu ết đối với giá tr qu ền sử dụng hai thửa đất trên.

Ch B êu cầu Tòa án giải qu ết t i sản chung của ch v anh T giá tr các công trình gồm: Nh hai tầng xâ dựng năm 2009, nhà mái b ng, các công trình phụ, sân, tường cổng, mái tôn, ( xâ dựng năm 2018), xâ dựng trên đất của ông T, bà T v đồ dùng sinh hoạt trong gia đình tương đương th nh tiền l 700.000.000đồng, anh ch đã thanh toán không còn nợ nần ai.

Xét thấ , quá trình tố tụng, ch B không có văn bản n o cung cấp thời điểm, nguồn tiền để xâ dựng nh hai tầng v o năm 2009 vì năm 2007 anh ch mới kết hôn, ông T xác đ nh ch B có công sức trông nom quá trình ông bà xây nhà v đề ngh thanh toán cho ch B số tiền 20.000.000 đồng, vì vậ , Hội đồng xét xử thấ không có căn cứ xác đ nh nh 2 tầng trên l t i sản chung của anh T, ch B, phải xác đ nh ông T bà T xâ dựng nh 2 tầng. Chấp nhận sự tự ngu ện của ông T, bà T thanh toán cho ch B số tiền 20.000.000 đồng là công sức trông nom.

Đối với nh mái b ng, công trình phụ, sân, tường cổng, mái tôn xâ dựng từ năm 2016 – 2018 thì thấ anh ch thừa nhận đã sống chung thời gian n cùng ông T bà T. Anh T, ông T đều trình b anh ch có đóng góp 30.000.000 đồng. Mặt khác những người đã trực tiếp xâ dựng, bán ngu ên vật liệu xâ dựng đều xác nhận khi mua gạch, khi thanh toán tiền có lần ông T, anh T, ch B thanh toán. Do đó, có căn cứ xác đ nh ông T, anh T, ch B đã xâ dựng các công trình trên. Theo kết quả đ nh giá của Hội đồng đ nh giá ngày 06/5/2020 thì giá tr 01 nh mái b ng 01 tầng: 95.314.029 đồng, 01 công trình phụ: 21.247.617 đồng, sân bê tông: 24.378.664 đồng, tường bao: 8.042.192 đồng, cổng: 7.903.135 đồng, mái tôn: 26.179.526 đồng. Tổng giá trị 183.065.163 đồng (tổng giá tr các công trình trên đất theo Hội đồng đ nh giá l 302.536.298 đồng - nh hai tầng 119.471.135 đồng) l t i sản chung của ông T, bà T và anh T, ch B.

Đối với êu cầu chia đồ dùng sinh hoạt trong gia đình bao gồm: 01 ti vi, 01 bộ b n ghế, 01kệ để ti vi, 01 má giặt, 01 tủ lạnh, 02 xe máy của ch B thì thấ đến năm 2019, vợ chồng ch B phát sinh mâu thuẫn, ch bỏ về nh bố mẹ đẻ sinh sống. Anh T v ch B đều thống nhất khai vợ chồng có t i sản chung l số tiền 30.000.000 đồng tiền phường v 02 xe má cũng phù hợp việc ông T, bà T khai là đồ đạc do vợ chồng anh T mua, chỉ có 02 lọ lộc bình ông T, bà T khai là qu tặng của anh Ngu n Văn Đ, Tòa án đã nhận được văn bản ý kiến anh Đĩnh, ch B không có văn bản chứng minh đôi lọ lục bình l t i sản chung nên Hội đồng xét xử thấ xác đ nh 02 lọ lộc bình không phải t i sản chung của anh T, ch B. B Trăm xác đ nh chiếc quạt MD đã cũ, giá tr không lớn không êu cầu chia. Hội đồng xét xử không chia t i sản l đôi lọ lộc bình v chiếc quạt MD l phù hợp.

Từ các nhận đ nh nêu trên, Hội đồng xét xử xác đ nh anh T, ch B và ông T, bà T có t i sản chung l giá tr 01 nh mái b ng 01 tầng: 95.314.029 đồng, 01 công trình phụ: 21.247.617 đồng, sân bê tông: 24.378.664 đồng, tường bao: 8.042.192 đồng, cổng: 7.903.135 đồng, mái tôn: 26.179.526 đồng. Tổng giá trị 183.065.163 đồng; Do các công trình trên xâ trên đất thuộc qu ền sở hữu hợp pháp của ông T bà T nên cần giao cho ông T, bà T quản lý sử dụng công trình trên, ông T, bà T có nghĩa vụ thanh toán anh T, ch B mỗi người số tiền 45.766.000 đồng (183.065.163 đồng/4 người). Như vậ , ông T, bà T phải thanh toán cho ch B tổng cộng số tiền 65.766.000 đồng (20.000.000đồng tiền công sức trông nom + 45.766.000 đồng ). Ông T, bà T phải thanh toán cho anh T số tiền 45.766.000 đồng.

Anh T, ch B có t i sản chung l đồ dùng sinh hoạt trong gia đình l : 01 ti vi tr giá 1.500.000 đồng; 01 bộ b n ghế gỗ tr giá 5.000.000 đồng; 01 kệ để ti vi b ng gỗ tr giá 1.500.000 đồng; 01 má giặt tr giá 3.500.000 đồng; 01 tủ lạnh tr giá 2.500.000 đồng; 02 xe má tr giá 9.000.000 đồng v tiền phường 30.000.000đồng. Đối với số tiền phường đã góp v o xâ các công trình năm 2016 đã được đ nh giá và ông T bà T có trách nhiệm thanh toán. Đối với 02 xe má đã cũ, b Trăm v anh T xác đ nh giá tr tiền như Hội đồng đ nh giá, xe cũ không nhớ biển kiểm soát xe v đăng ký xe, đều thống nhất đề ngh giao cho mỗi người sử dụng 01 chiếc, bà T không thể hiện nhận b ng hiện vật những đồ dùng sinh hoạt trên. Do đó, căn cứ vào kết quả đ nh giá để giao cho anh T sử dụng đồ dùng sinh hoạt trong gia đình và thanh toán tiền chênh lệch t i sản cho ch B là 7.000.000đồng. Theo kỷ phần anh T, ch B mỗi người được chia t i sản chung l 56.766.000đồng ( 45.766.000 đồng giá tr nh mái b ng, công trình phụ, sân bê tông, tường bao+ 7.000.000đồng giá tr đồng dùng sinh hoạt trong gia đình + 4.500.000đồng xe má ). Giao cho ch B và anh T mỗi người sử dụng 01 xe má .

Xét êu cầu của b Bùi Th Trăm đòi ch B và anh T 01 cây vàng 9999, mỗi người trả b 5 chỉ v ng. Tại biên bản l m việc 14/7/2021 b T đã nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí đối với êu cầu của b nhưng b không nộp và bà không có êu cầu độc lập, do đó Hội đồng xét xử không có căn cứ để giải qu ết. Bà T có qu ền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có êu cầu đòi 1 câ v ng đối với anh T v ch B.

Về chi phí tố tụng: Chi phí đ nh giá t i sản v chi phí đo đạc, xem xét thẩm đ nh tại chỗ l 6.000.000đồng. Anh T v ch B mỗi người phải ch u 3.000.000đồng. B T đã nộp tạm ứng 6.000.000đồng tha cho ch B nên anh T có trách nhiệm thanh toán cho ch B 3.000.000đồng.

Về án phí: Anh T phải ch u 300.000đồng án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm, đối trừ số tiền 300.000đồng (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai 0009842 ngày 28/10/2020).

Anh T v ch B mỗi người phải ch u án phí chia t i sản l 2.863.000đồng. Trả lại ch B 21.137.000đồng (đã nộp tạm biên lai tạm ứng án phí số 0005008 ng 01/3/2021 – Cục thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình )

Các đương sự có qu ền kháng cáo theo qu đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 56, 61, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của

ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Ngu n Văn T được l hôn ch Bùi Th Hạnh B.

2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l Ngu n Th Ngọc A, sinh ngày 26/11/2007 cho ch B trực tiếp nuôi dưỡng. B Bùi Th T nhận ủ qu ền của ch B được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngu n Th Ngọc A. Giao con chung Ngu n Văn Gia B, sinh ngày 11/5/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh T, ch B có qu ền thăm nom 2 con chung và có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi 2 con chung v êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

3. Về quan hệ t i sản:

3.1 Anh T, ch B và ông T, bà T có t i sản chung l giá tr 01 nh mái b ng 01 tầng là 95.314.029 đồng, 01 công trình phụ: 21.247.617 đồng, sân bê tông: 24.378.664 đồng, tường bao: 8.042.192 đồng, cổng: 7.903.135 đồng, mái tôn: 26.179.526 đồng. Tổng giá trị 183.065.163 đồng; theo kỷ phần anh T, ch B mỗi người được hưởng số tiền 45.766.000 đồng (183.065.163 đồng/4 người) xâ dựng trên thửa đất 357, diện tích 847,5m2 (đất ở 200m2; đất trồng câ lâu năm 647,5m2) v thửa đất số 359, diện tích 155,3m2 (đất trồng câ lâu năm) đều thuộc tờ bản đồ số 22 tại Thôn G 2, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất mang tên ông Ngu n Văn T v b Tống Th T.

- Giao cho ông T, bà T quản lý sử dụng 01 nh mái b ng 1 tầng; 01 công trình phụ; sân bê tông; tường bao; cổng, mái tôn nêu trên.

- Ông T, bà T có nghĩa vụ thanh toán cho ch B tổng cộng số tiền 65.766.000 đồng (20.000.000đồng tiền công sức trông nom + 45.766.000 đồng ). Ông T, bà T phải thanh toán cho anh T số tiền 45.766.000 đồng.

3.2 Anh T, ch B có t i sản chung l đồ dùng sinh hoạt trong gia đình l : 01 ti vi tr giá 1.500.000 đồng; 01 bộ b n ghế gỗ tr giá 5.000.000 đồng; 01 kệ để ti vi b ng gỗ tr giá 1.500.000 đồng; 01 máy giặt tr giá 3.500.000 đồng; 01 tủ lạnh tr giá 2.500.000 đồng; 02 xe má tr giá 9.000.000 đồng v tiền phường 30.000.000đồng.

- Giao cho anh T sử dụng đồ dùng sinh hoạt nêu trên v thanh toán tiền chênh lệch t i sản cho ch B là 7.000.000đồng.

- Giao cho ch B và anh T mỗi người sở hữu 01 xe máy.

Theo kỷ phần anh T, ch B mỗi người được chia t i sản chung là 57.266.000đồng ( 45.766.000 đồng giá tr nh mái b ng, công trình phụ, sân bê tông, tường bao + 7.000.000đồng giá tr đồng dùng sinh hoạt trong gia đình + 4.500.000đồng xe máy).

4. hông đặt ra giải qu ết êu cầu của b Bùi Th T đòi ch B và anh T 01 câ v ng 9999, mỗi người trả b 5 chỉ v ng do b T không nộp tạm ứng án phí v b không có êu cầu độc lập. Bà T có qu ền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có êu cầu đòi 1 câ v ng đối với anh T v ch B.

5. Về chi phí tố tụng: Chi phí đ nh giá t i sản v chi phí đo đạc, xem xét thẩm đ nh tại chỗ l 6.000.000đồng. Anh T v ch B mỗi người phải ch u 3.000.000đồng. Bà T đã nộp tạm ứng 6.000.000đồng tha cho ch B nên anh T có trách nhiệm thanh toán cho ch B 3.000.000đồng.

6.Về án phí: Anh Ngu n Văn T phải nộp 300.000 đồng án phí l hôn sơ thẩm, đối trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai số 0009842 ngày 28/10/2020 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình. Anh T, ch B mỗi người phải nộp 2.863.000đồng án phí chia t i sản. Đối trừ trả lại ch B 21.137.000đồng (hai mươi mốt triệu một trăm ba mươi bẩ ng n đồng)(đã nộp tạm biên lai tạm ứng án phí số 0005008 ng 01/3/2021 – Cục thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình)

7. Về qu ền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, anh T, ông T, bà T, bà T vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được bản án hợp lệ. Ch B vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ng nhận được bản án hợp lệ./.

Cỡ chữ