vanban.org

Bản án 67/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị V Thị uân H và anh Nguyễn Thanh V.

[2]. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ng c Tường V , sinh ngày 16/7/2018 cho chị V Thị uân H trực tiếp nuôi dưỡng. Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị V Thị uân H và anh Nguyễn Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đ ng Văn Minh.

2/Ông Nguyễn Khắc Nhu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 340/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị V Thị uân H , sinh năm 1998 có m t .

Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn L, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh V , sinh năm 1992 vắng m t .

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 02/7/2020, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Võ Thị Xuân H trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh V cư i nhau vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân nhân thị trấn M, huyện H. Việc cư i nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép buộc và được gia đình hai bên chấp nhận. Sau khi cư i vợ chồng sống c ng gia đình chồng tại thôn T, thị trấn M, huyện H. Vợ chồng sống v i nhau hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do không c ng quan điểm sống d n đến vợ chồng hay cãi nhau. Anh V thường xuyên nhậu nh t, chơi cờ bạc, không chăm lo cho gia đình. M c d vợ chồng đã hòa giải nhiều l n nhưng v n không thành. Vợ chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm từ tháng 7/2018 đến nay. Trong thời gian không sống chung thì vợ chồng c ng không liên lạc v i nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh phúc. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin được ly hôn v i anh Nguyễn Thanh V .

- Về con chung: Vợ chồng có con chung tên Nguyễn Ng c Tường V , sinh ngày 16/7/2018.

Hiện nay con đang sống c ng chị H . Khi ly hôn, chị H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị H không yêu c u anh V cấp dưỡng vì chị đủ khả năng tự nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Chị H không yêu c u Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, do anh Nguyễn Thanh V vắng m t nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Nguyễn Thanh V để tống đạt các văn bản tố tụng, anh Nguyễn Thanh V cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi lời khai, lập Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên bản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối v i anh V theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, giải quyết về con chung v i bị đơn anh Nguyễn Thanh V . Bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống ở thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, được pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về tố tụng: ét bị đơn anh Nguyễn Thanh V đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng m t bị đơn anh Nguyễn Thanh V .

. Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị V Thị uân H và anh Nguyễn Thanh V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 91 ngày 06/9/2017 của Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận, đây là hôn nhân hợp pháp.

ét yêu c u xin ly hôn của chị H , Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị H khai ra nguyên nhân mâu thu n vợ chồng là do không c ng quan điểm sống d n đến vợ chồng hay cãi nhau. Anh V thường xuyên nhậu nh t, chơi cờ bạc, không chăm lo cho gia đình. M c d vợ chồng đã hòa giải nhiều l n nhưng v n không thành. Vợ chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm từ tháng 7/2018 đến nay. Trong thời gian không sống chung thì vợ chồng c ng không liên lạc v i nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh phúc. Xét mâu thu n của chị H và anh V đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, thể hiện qua việc khi Tòa án thông báo về yêu c u ly hôn của chị H thì anh V không có ý kiến hay động tác gì để hàn gắn mà bỏ m c; khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ thì anh V vắng m t không tham dự. Việc anh V không có ý kiến khi chị H xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa vừa vi phạm nghĩa vụ bị đơn vừa đánh mất cơ hội hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Chứng tỏ, anh V không có thiện chí hòa giải tình cảm để hàn gắn quan hệ vợ chồng v i chị H , mâu thu n vợ chồng của anh, chị không được cải thiện, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị H .

+ Về con chung: Vợ chồng có con chung tên Nguyễn Ng c Tường V , sinh ngày 16/7/2018.

Hiện nay con đang sống c ng chị H . Khi ly hôn, chị H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị H không yêu c u anh V cấp dưỡng vì chị đủ khả năng tự nuôi con.

Xét yêu c u của chị H Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu V chưa đủ 36 tháng tuổi, c n sự chăm sóc của người m . Căn cứ vào Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Con dư i 36 tháng tuổi được giao cho m trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người m không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ho c cha m có thỏa thuận khác ph hợp v i lợi ích của con”, hiện nay con chung chị H đang trực tiếp nuôi dưỡng và trong thời gian qua chị H nuôi dưỡng con tốt. Việc chị H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn ph hợp v i quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu c u cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về tài sản: Không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về nợ chung: Không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về án phí: Chị V Thị uân H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Anh Nguyễn Thanh V không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 01 Điều 28, Điểm a Khoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Khoản 1, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

[1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị V Thị uân H và anh Nguyễn Thanh V.

[2]. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ng c Tường V , sinh ngày 16/7/2018 cho chị V Thị uân H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Thanh V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu c u thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi c n thiết.

[3]. Về tài sản và nợ: Không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4]. Về án phí: Chị V Thị uân H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005953 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải nộp nữa.

Anh Nguyễn Thanh V không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Quyền kháng cáo của chị V Thị uân H là 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án (ngày 29/9/2020).

Riêng anh Nguyễn Thanh V vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án ho c Bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ