vanban.org

Bản án 67/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận hợp đồng vay tài sản giữa ông Trương Vĩnh X với bà Lê Thị Kim H.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Trương Vĩnh X. Buộc bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho ông Trương Vĩnh X số tiền vốn 100.000.000đ và số tiền lãi 64.083.300đ. Tổng cộng: 164.083.300đ (một trăm sáu mươi bốn triệu không trăm tám mươi ba ngàn ba trăm đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận hợp đồng vay tài sản giữa ông Trương Vĩnh X với bà Lê Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 67/2020/DSST.
Ngày: 3/7/2020.
V/v tranh chấp dân sự- Hợp đồng vay
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn Văn Hồng

2. ng Ngô Văn Mừng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M i t nh n iang: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – kiểm sát viên

Ngày 3 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2020/TLST-DS ngày 9 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp dân sự “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2020/QĐXX-ST ngày 29 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Trương Vĩnh X sinh năm 1972; nơi cư trú: ấp BT, xã BPX huyện CM tỉnh An Giang; Có mặt

2. Bị đơn: Bà Lê thị Kim H sinh năm 1965; nơi cư trú: ấp BT, xã BPX, huyện CM tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông X trình bày: Vào ngày 15/02/2016 bà H có vay của ông số tiền 100 000 000đ thỏa thuận lãi suất 1 5%/tháng thời hạn vay là 4 tháng khi vay thì bà H có viết giấy vay nợ và ký tên khi vay thì bà H có giao cho ông bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01484 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới cấp cho bà Lê Thị Kim H ngày 7/3/2012 Sau khi vay thì bà H không đóng lãi và trả vốn ông có đến đòi nhiều l n nhưng bà H hứa và không thực hiện Nay yêu c u bà Lê Thị Kim H trả số tiền vay 100 000 000đ và lãi suất 1 5% từ ngày 15/02/2016 cho đến khi xét xử.

Bị đơn bà Lê Thị Kim H đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà H không gửi văn bản ghi ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Hợp đồng vay tài sản giữa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn bà H yêu c u trả nợ vay và trả lãi theo quy định pháp luật cho đến khi xét xử đây là tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Bị đơn có nơi cư trú tại xã BPX huyện Chợ Mới tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định Điều 26; 35; 39 của Bộ luật tố tụng dân sự

Bà Lê Thị Kim H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến l n thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông vẫn vắng mặt Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét vắng mặt đối với bà H.

.Về nội dung

.Về hợp đồng vay tài sản: Giữa ông Trương Vĩnh X với bà Lê thị Kim H có xác lập hợp đồng vay tài sản chứng cứ ông X cung cấp cho Tòa án là Giấy vay nợ ngày 15/02/2016, nội dụng thể hiện bà H có vay của ông X số tiền 100 000 000đ thời hạn vay là 4 tháng, được bà H ký tên vào biên nhận theo ông X trình bày lãi suất các bên thỏa thuận là 1 5%/tháng. Xét thấy Hợp đồng vay tài sản được các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức xã hội không bị lừa dối hay ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà H không đóng lãi và trả vốn cho ông X khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 ng X khởi kiện yêu c u bà H có nghĩa vụ trả số tiền 100 000 000đ là phù hợp nghĩ nên chấp nhận

. Đối v i yêu c u tính lãi: Tại phiên tòa ông X yêu c u tính lãi theo quy định pháp luật đối với số tiền 100.000.000 đồng từ 15/02/2016 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm. Xét thấy yêu c u này của ông X là phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tiền lãi được tính như sau:

Từ tháng 15/02/2016 đến tháng 15/6/2016:

100 000 000 đồng x 10%/năm x 4 tháng = 3 333 300đ

Từ 16/6/2016 đến 3/7/2020 là 48 tháng 18 ngày

100 000 000 đồng x 10%/năm x 150% x 48 tháng 18 ngày = 60.750.000đ.

Tổng cộng tiền lãi là 64 083 300đ

Từ những cơ sở phân tích trên Hội đồng xét xử buộc bà H có nghĩa vụ cho ông X số tiền gốc 100 000 000 đồng lãi 64.083.300 đồng Tổng cộng 164.083.300đ.

.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Lê Thị Kim H phải liên đới chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 26 35 39 92 147 228 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Công nhận hợp đồng vay tài sản giữa ông Trương Vĩnh X với bà Lê Thị Kim H.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Trương Vĩnh X.

Buộc bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho ông Trương Vĩnh X số tiền vốn 100.000.000đ và số tiền lãi 64.083.300đ. Tổng cộng: 164.083.300đ (một trăm sáu mươi bốn triệu không trăm tám mươi ba ngàn ba trăm đồng).

ng Trương Vĩnh X có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bà Lê Thị Kim H đứng tên số CH01484 được Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới cấp ngày 7/3/2012 Khi bà Lê Thị Kim H trả xong số tiền nêu trên

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật Dân sự năm 2015

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim H phải chịu 8.204.100 đồng

ng Trương Vĩnh X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007866 ngày 09/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới tỉnh An Giang

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ