- Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Văn G tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với HTX Nông nghiệp T1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35 và i m a khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4 Điều 91; Điều 147, 266, i m khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH NH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số:67/2020/DS-ST Ngày: 01/12/2020 V/v tranh chấp hợp ồng mua án tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH NH H A, T NH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng V Thành Trung.
2. ng Nguy n Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thanh Th y - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 01 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp ồng mua án tài sản” theo Quyết nh ưa vụ án ra xét xử số: 84/2020 QĐXXST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Quyết nh hoãn phi n tòa số 84/2020 QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Ông L Văn G, sinh năm 1964.
Đ a chỉ: p 1, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
(C m t .
2. Bị đơn: Hợp tác xã nông nghiệp T1.
Đ a chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
Ngư i ại diện hợp pháp: ng V Văn T2, sinh năm 1962.
Ch c vụ: Giám ốc Hợp tác xã.
(Ông T2 v ng m t).
3. Ngư i có quyền i ngh a v iên quan:
Bà V Thu M, sinh năm 1983.
Đ a chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
(V ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ơn khởi kiện và các tài liệu ch ng c ã thu thập ược c trong hồ sơ thì nội dung vụ án ược t m t t như sau:
Nguyên đơn à ông Lê Văn G tr nh ày:
Vào tháng 3/2019 ông L Văn G có bán lúa nếp cho Hợp tác xã nông nghiệp T1, à V Thu M là con ruột c a ông V Văn T2 - Giám ốc Hợp tác xã là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp với số lượng 7.875 kg với giá 5.800 ồng 01kg thành tiền là 45.675.000 ồng. Sau khi tr tiền vật tư nông nghiệp và gạo ông G ã nhận trước ợt 1 c a Hợp tác xã thì ngày 09 6 2019 Hợp tác xã c làm Thông áo công nợ và cam kết thanh toán cho ông số tiền là 31.470.000 ồng. ng ã nhiều l n y u c u Hợp tác xã và à M thanh toán tiền mua lúa nếp nhưng chưa thanh toán tiền cho ông G. Do , ông G khởi kiện y u c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới trả cho ông số tiền là 31.470.000 ồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông G xác nh ông c nhận vật tư nông nghiệp c a Hợp tác xã ợt 2 với số tiền là 1.260.000 ồng n n ông xác nh số tiền hiện còn nợ ông là 30.210.000 ồng. ng y u c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới trả cho ông số tiền mua lúa nếp còn nợ là 30.210.000 ồng.
Bị đơn à H p tác x n ng nghiệp T1 do ng V Văn T2 đại diện h p pháp tr nh ày:
Hợp tác xã nông nghiệp T1 có mua lúa nếp c a ông G, à V Thu M là ngư i trực tiếp thu mua. Hợp tác xã c làm thông áo công nợ và cam kết thanh toán và qua ối chiếu s sách thì Hợp tác xã thì còn nợ ông G số tiền là 30.210.000 ồng như ông G y u c u. Do , Hợp tác xã nông nghiệp T1 ồng ý li n ới với à V Thu M trả cho ông G số tiền là 30.210.000 ồng.
Tòa án ã tiến hành tống ạt thông áo thụ lý vụ án; thông áo phi n h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải cho các ương sự theo úng quy nh c a pháp luật tố tụng. Nhưng ngư i c quyền lợi, ngh a vụ li n quan là à V Thu M v ng m t không lý do trong các phi n h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải nên Tòa án không thu thập l i khai c a à M ược, chỉ tiến hành ghi nhận ý kiến và hòa giải giữa nguy n ơn và ơn.
Tại phiên tòa:
Ông L Văn G giữ nguy n ý kiến, y u c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới trả cho ông G số tiền mua lúa nếp còn nợ là 30.210.000 ồng, trả hết một l n, không y u c u tính tiền lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phi n tòa, Hội ồng xét xử nhận nh:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về dân sự,
ơn là Hợp tác xã nông nghiệp T1, a chỉ tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Thạnh H a, tỉnh Long An theo quy nh tại i m a khoản 1 Điều 35 và i m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Căn c vào l i khai c a nguy n ơn, sự th a nhận c a
ơn và nội dung giấy “Thông áo công nợ và cam kết thanh toán” ề ngày 09/6/2019 c
ng dấu c a Hợp tác xã nông nghiệp T1 là ch ng c nguy n ơn nộp thì giữa nguy n ơn và
ơn ã xác lập giao kết hợp ồng dân sự về mua án tài sản là lúa nếp.
Ông G ã nhiều l n y u c u thanh toán số tiền còn nợ nhưng Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M không thanh toán n n quyền và lợi ích hợp pháp c a ông G xâm phạm, vì vậy ông G khởi kiện. Tòa án nhân dân huyện Thạnh H a, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án căn c theo quy nh tại khoản 3 Điều 26 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Ông V Văn T2 th a nhận Hợp tác xã nông nghiệp T1 do à V Thu M là con gái c a ông T2 là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp c a ông G và xác nh ồng ý Hợp tác xã và à M c ngh a vụ li n ới trả cho ông G số tiền còn nợ là 30.210.000 ồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, à M v ng m t không c lý do, n n Tòa án giải quyết vụ án theo tài liệu, ch ng c , l i khai c a nguy n ơn và
ơn theo quy nh tại khoản 2, khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông G ã nhiều l n y u c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M thanh toán nợ nhưng v n không thực hiện, do l i hoàn toàn thuộc về Hợp tác xã và à M.
Do , căn c theo quy nh tại các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015 Hội ồng xét xử xét thấy y u c u khởi kiện c a nguy n ơn là c căn c n n ược chấp nhận toàn ộ, buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới trả cho ông L Văn G số tiền là 30.210.000 ồng.
4 Về việc xét xử v ng m t: Bà V Thu M ã ược Tòa án tống ạt hợp lệ quyết nh ưa vụ án ra xét xử, quyết nh hoãn phi n tòa nhưng à M ều v ng m t mà không lý do; ông T2 c m t tại phi n tòa l n th nhất nhưng v ng m t không c lý do tại phi n tòa ngày 01 12 2020 n n Hội ồng xét xử quyết nh xét xử v ng m t ông T2 và à M là ph hợp theo quy nh tại i m khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[5 Về án phí dân sự sơ thẩm: Do y u c u khởi kiện c a nguy n ơn ược Hội ồng xét xử chấp nhận toàn ộ n n ông L Văn G không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí ã nộp cho ông G. Buộc
ơn và ngư i c quyền lợi, ngh a vụ li n quan phải li n ới ch u án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước theo quy nh tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội ch ngh a Việt Nam quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V các ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35 và i m a khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4 Điều 91; Điều 147, 266, i m khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c vào các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 c a Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn c vào khoản 2 Điều 26 c a Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội ch ngh a Việt Nam quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn ộ y u c u khởi kiện c a nguy n ơn.
Buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới trả cho ông L Văn G số tiền 30.210.000 ồng (Ba mươi triệu hai trăm mư i nghìn ồng).
K t ngày ản án c hiệu lực pháp luật ối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án c quyền ch ộng ra quyết nh thi hành án ho c k t ngày c ơn y u c u thi hành án c a ngư i ược thi hành án ối với các khoản tiền phải trả cho ngư i ược thi hành án cho ến khi thi hành xong, n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n ới ch u 1.510.500 ồng Một triệu năm trăm mư i nghìn năm trăm ồng án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
Ông L Văn G không phải ch u phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lê Văn G số tiền tạm ng án phí ã nộp là 787.000 ồng Bảy trăm tám mươi ảy nghìn ồng theo i n lai thu tạm ng án phí số 0003463 ngày 06 10 2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh H a, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Ông L Văn G c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày k t ngày tuy n án. ng V Văn T2, bà V Thu M c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày k t ngày ược tống ạt hợp lệ ản án.
Trư ng hợp ản án ược thi hành theo quy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i ược thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh H a; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Phạm Văn Thái |