- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo P - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| T N NH N N C N H T NH N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2019/HS-PT Ngày: 04-3-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N H
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nước
Các thẩm phán: ÔngTrương Phước Tự
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn ăn r i - hư
a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Kim Hóa- Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự ph c th m thụ lý số: 54/2019/TLPT-HS ngày 11 tháng 01 năm 2019 đối với các bị cáo P.
Do có háng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ th m số 90/2018/HSST ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C.
- Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên: P, tên gọi khác: H, sinh năm: 1995.
Đăng ký HKTT: Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Như trên.
Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Tôn giáo: không.
rình độ học vấn: 10/12. Nghề nghiệp: Làm thuê.
Họ tên cha: Nguyễn ăn N, sinh năm: 1972.
Họ tên mẹ: Trần Thị S, sinh năm: 1973.
Chổ ở hiện nay: Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C, Đồng Tháp.
Gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ 3.
Bị cáo chưa có vợ, con.
Tiền án; tiền sự: Không
p dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư tr .
Bị cáo có mặt tại phiên tòa;
Ngoài ra bị hại không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.
N
N
N:
heo các tài iệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào sáng ngày 08/7/2018, P tổ chức đám giỗ tại nhà ở Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C đ n khoảng 12 giờ cùng ngày thì k t thúc và mọi người đi về. Lúc này, chỉ còn lại bạn của P là anh Nguyễn Hồng D, sinh năm 1995, ngụ Tổ C, Khóm X, Phường Y, thành phố C; anh Phạm Minh T, sinh năm 1996, ngụ Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C và anh Nguyễn Thái B, sinh năm 1997, ngụ Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ở lại ti p tục uống bia và hát karaoke.
Khoảng 13 giờ 00 ph t cùng ngày, trong c đang uống bia cùng ông Trần ăn H, sinh năm 1976, ngụ Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C gần nhà của P thì Dương ăn N1 đi qua nhà P hỏi hát một bài, mặt dù giữa N1 và P không quen bi t nhưng P vẫn mời N1 vào ngồi uống bia và cùng hát karaoke.
N1 uống được 01 (một) ly bia thì cầm micro hát. Sau hi hát được 02 bài, trong lúc chờ chọn bài hát thì P cầm y bia (có nước bia trong ly) loại ly thủy tinh có quai cầm đ n mời N1 uống nhưng N1 không nghe và không phản ứng lại; giận khi thấy N1 cầm micro hát hoài không giao lại và nghỉ rằng N1 xem thường mình nên P cầm ly bia trên tay phải đánh một cái từ phải sang trái vào vùng mặt của N1 làm ly bể thành nhiều mãnh. N1 chạy về nhà ông H và được đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa Khoa tỉnh Đồng Tháp điều trị đ n ngày 13/7/2018 thì ra viện.
Ngày 18/7/2018, Dương ăn N1 àm đơn yêu xử lý hình sự đối với P.
Theo k t luận giám định pháp y số 255/TgT ngày 09/8/2018 của Trung pháp y tỉnh Đồng Tháp k t luận đối với Dương ăn N1: Sẹo v t thương phần mềm vùng thái dương phải, đuôi mày phải, mi trên m t phải, sẹo lành; Sẹo v t thương phần mềm đầu chân mày phải, sóng mũi, g má phải gây ảnh hưởng th m mỹ; M t phải phù hoàng điểm sau chấn thương thị lực 05/10, tỷ lệ thương tật 20% (hai mươi phần trăm) tại thời điểm giám định. Hình thành v t thương từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Sẹo v t thương do vật tày có cạnh gây nên.
rong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra không thu hồi được mãnh vỡ của ly thủy tinh vì sau khi xảy ra vụ việc gia đình P đ ấy các mãnh vỡ ly thủy tinh vứt bỏ. rên cơ sở nhận dạng ly thủy tinh tương tự, thể hiện ly thủy tinh mà P sử dụng đánh N1 có quai cầm, hoành miệng ly (chu vi) là 27cm, chiều cao 12,2cm, cân nặng 400 gam.
Về phần dân sự: Đ thỏa thuận bồi thường xong; người bị hại không yêu cầu thêm bất cứ khoản nào khác.
Cáo trạng số 93/CT-VKS-TPCL ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố C đ truy tố bị cáo P về tội “Cố g y thương tích”. Tại phiên tòa sơ th m, đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố C giữ nguyên quy t định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 và 2 Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo P từ 03 đ n 04 năm tù.
Tại bản án hình sự sơ th m số: 90/2018/HSST ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố C đ xử:
- Tuyên bố bị cáo P phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử ph t: Bị cáo P 02 (Hai) năm tù.
Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính kể từ ngày bị cáo chấp hành án.
- Về trách nhiệm dân s : Không xem xét, giải quy t
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 03 tháng 12 năm 2018, các bị cáo P có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu: chỉ gì có mâu thu n nhỏ mà bị cáo lại dùng ly thủy tinh là hung khí nguy hiểm gây thương tích cho anh N1 với tỷ lệ thương tích đ n 20%, Tòa án cấp sơ th m đ xem xét đầy đủ các tình ti t giảm nhẹ đ xử bị cáo 02 năm tù là thỏa đáng, đ ng người, đ ng tội, đ ng quy định của pháp luật. Tại giai đoạn phúc th m, bị cáo cung cấp hộ kh u có 02 người cô ruột bị bệnh tâm thần, bà ngoại là thương binh nhưng các tình ti t này không thuộc những tình ti t giảm nhẹ theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo, giữ nguyên bản án hình sự sơ th m.
Tại phiên tòa bị cáo P không bào chữa, chỉ xin giảm nhẹ hình hình phạt.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đ được th m tra tại phiên tòa phúc th m; căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý ki n của Kiểm sát viên, lời khai bị cáo.
NH N NH C T
N:
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên tòa hôm nay bị cáo P đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đ truy tố. Bị cáo P vì nghỉ là anh N1 xem thường mình khi P mời bia mà anh N1 không uống nên P đ sử dụng ly thủy tinh có quai cầm (kích thước chu vi: 27cm, chiều cao 12,2cm, cân nặng 400 gam) là hung khí nguy hiểm đánh vào vùng mặt bên phải của anh N1 gây thương tích 20% (Hai mươi phần trăm). Chỉ vì mâu thuẫn nhỏ nhưng P đ cố ý g y thương tích cho anh N1 một cách trái pháp luật. Do vậy, bị cáo P phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
[2] Xét yêu cầu háng cáo của bị cáo xin được giảm nhẹ hình phạt, Hội đồng xét xử xét thấy. a án cấp sơ th m đ xét xử bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” à đ ng người, đ ng tội và đ ng pháp uật. Mức hình phạt mà án sơ th m đ tuyên à phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội do bị cáo g y ra và đ c n nh c, xem xét nh n th n và các tình ti t giảm nhẹ cho bị cáo. Bị cáo háng cáo xin giảm hình phạt nhưng bị cáo không xuất trình được tình ti t giảm nhẹ nào mới được quy định tại Điều 51 của Bộ Luật hình sự, do đó Hội đồng xét xử hông chấp nhận yêu cầu xin giảm nhẹ một phần hình phạt của bị cáo.
[3] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là phù hợp nên chấp nhận.
[4] Do yêu cầu kháng cáo của bị cáo hông được chấp nhận, nên bị cáo chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần còn lại của Bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
ì các lẽ trên,
Q YẾT NH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quy t 326 2016 B H14 ngày 30 12 2016 của y ban hường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí a án.
Không chấp nhận háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo P (H). Giữ nguyên Quy t định của bản án hình sự sơ th m về hình phạt.
- Tuyên bố bị cáo P phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử ph t: Bị cáo P 02 (Hai) năm tù.
hời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
Các phần hác của quy t định bản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị có hiệu ực pháp luật ể từ ngày h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
ề án phí ph c th m: Bị cáo P phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự ph c th m.
Bản án ph c th m có hiệu ực pháp uật ể từ ngày tuyên án.
i nh n:
T TM H
N
T
H C TH M
- KSND ỉnh;
t
| - Ban Nội chính ỉnh ủy; - Sở ư pháp ỉnh; - TAND – VKSND thành phố C; - Chi cục thi hành án thành phố C; - Cơ quan CSĐ Công an thành phố C; - rại ạm giam Công an ỉnh; - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị cáo, bị hại; - Lưu: , hồ sơ vụ án ( r i). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ã ký Lê Hồng Nước |