vanban.org

Bản án 67/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đào Thị Huyền T được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A.

Về con chung: Giao các con chung Phạm Minh K, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Phạm Bảo T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012 cho chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đào Thị Huyền T được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2019/HNGĐ-ST
Ngày 05-11-2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Duy Thạch

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Thư

Bà Nguyễn Thị Lợi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 321/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Huyền T; cư trú tại thôn T, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên toà (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A; cư trú tại thôn K, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên tòa (không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là chị Đào Thị Huyền T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Huyền T và anh Phạm Tuấn A kết hôn v i nhau do tự nguyện và có làm th tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào ngày 20 tháng 11 năm 2009. Sau khi kết hôn, vợ ch ng chung sống cùng nhau tại gia đ nh ố, m đ anh Phạm Tuấn A ở thôn K, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Quá tr nh chung sống, hai bên hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2013 th phát sinh mâu thuẫn do ất đ ng về quan điểm sống, tính cách không hợp nên thường xuyên xảy ra va chạm cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn đã được gia đ nh khuyên ngăn, hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả mà ngày càng căng thẳng, trầm trọng và không còn khả năng khắc phục. Do mâu thuẫn căng thẳng nên vợ ch ng đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm và trách nhiệm đến nhau. Nay chị Đào Thị Huyền T xác định t nh cảm vợ ch ng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A.

Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung Phạm Minh K, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Phạm Bảo T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012, các con chung hiện do chị đang trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị Đào Thị Huyền T đề nghị Tòa án giao các con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con do chị và anh Phạm Tuấn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Ly hôn, chị Đào Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản.

Đối v i bị đơn anh Phạm Tuấn A, trong quá trình giải quy t vụ án đ được Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng hợp lệ theo đúng quy định c a pháp luật nhưng anh Phạm Tuấn A đều vắng mặt không có lý do nên không có quan điểm c a anh Phạm Tuấn A trư c yêu cầu xin ly hôn c a chị Đào Thị Huyền T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Dương phát iểu ý kiến khẳng định:

- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhiều lần không có lý do nên đã vi phạm quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự, các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh, xử cho chị Đào Thị Huyền T được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A; về con chung, giao các con chung Phạm Minh K, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Phạm Bảo T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012 cho chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng; thời hạn nuôi con chung tính từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định c a pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Đào Thị Huyền T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về việc xét xử vắng mặt c a các đương sự: Nguyên đơn, chị Đào Thị Huyền T, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ị đơn, anh Phạm Tuấn A đã đư-ợc Toà án tống đạt các văn ản tố tụng theo đúng th tục tố tụng nhưng anh Phạm Tuấn A vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai c a nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ khác do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập có trong h sơ vụ án đã xác định chị Đào Thị Huyền T và anh Phạm Tuấn A kết hôn v i nhau do tự nguyện, có làm th tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào ngày 20 tháng 11 năm 2009. Quá tr nh chung sống, vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn do ất đ ng quan điểm sống, tính cách không hợp; hiện tại đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, t nh trạng hôn nhân giữa chị Đào Thị Huyền T và anh Phạm Tuấn A đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được. V vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, xử cho chị Đào Thị Huyền T được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A.

[3] Về con chung: Chị Đào Thị Huyền T và anh Phạm Tuấn A có 02 con chung Phạm Minh K, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Phạm Bảo T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012. Ly hôn chị Đào Thị Huyền T có quan điểm đề nghị Tòa án giao hai con chung cho chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Phạm Tuấn A vắng mặt, không có quan điểm về việc nuôi con chung. Việc nuôi con chung vừa là quyền, vừa là ngh a vụ c a cha, m nên giao con chung cho ai nuôi dưỡng c ng phải đảm ảo các con chung được nuôi dạy và phát triển trong điều kiện tốt nhất. Xét thấy các con chung hiện đang được chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dạy và phát triển trong điều kiện tốt nên cần giao các con chung cho chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng để các con chung có cuộc sống ổn định và c ng phù hợp v i nguyện vọng c a các con chung.

[4] Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét, giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định c a pháp luật.

[5] Về tài sản: Do các đương sự không có yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này các ên đương sự có tranh chấp về việc nuôi con chung, việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung hoặc về tài sản, Tòa án s xem xét giải quyết ng vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Chị Đào Thị Huyền T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; các điều 143, 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Căn cứ các điều 6, 7, 9 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án c a Uỷ an thường vụ Quốc Hội an hành ngày 30 tháng 12 năm 2016,

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đào Thị Huyền T được ly hôn v i anh Phạm Tuấn A.

2. Về con chung: Giao các con chung Phạm Minh K, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Phạm Bảo T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012 cho chị Đào Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết.

Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định c a pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Tòa án không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đào Thị Huyền T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c. Chị Đào Thị Huyền T đã nộp số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương (theo Biên lai thu tiền số 0004438 ngày 29 tháng 8 năm 2019) nên không phải nộp nữa.

Các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ