- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 67/2019/DS-ST Ngày: 04- 9-2019 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Diệu Tiên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Phước Công. 2. Ông Ngô Văn Mừng. Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: không tham gia phiên tòa. Trong ngày 04 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 291/2018/QĐST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Ôn Thị M, sinh năm 1956 (vắng mặt). Địa chỉ: số 300, tổ 10, ấp Q, xã A, huyện C, tỉnh An Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà M: ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983 (văn bản ủy quyền ngày 03/5/2019) (có mặt). Địa chỉ: khóm B, phường K, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: bà Võ Thị Hoa P, sinh năm 1968 (vắng mặt). Địa chỉ: số 18 N, ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Văn P trình bày: do quen biết nên vào ngày 23/01/2018, bà M có cho bà P vay số tiền 3.700.000 đồng để mua bán, thỏa thuận không tính lãi suất và không xác định thời hạn vay, bà P có viết biên nhận với bà M và ký tên vào biên nhận. Sau khi vay thì bà P không trả số tiền trên cho bà M. Nay bà M yêu cầu bà P trả số tiền vay 3.700.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bị đơn bà Võ Thị Hoa P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà P vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của bà P về nội dung đơn khởi kiện của bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Về thủ tục tố tụng: [1] Bà Ôn Thị M khởi kiện bà Võ Thị Hoa P. Bà Võ Thị Hoa P có nơi cư trú tại ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Bị đơn bà Võ Thị Hoa P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: [3] Đối với yêu cầu khởi kiện của bà M, Hội đồng xét xử xét thấy giữa bà M và bà P có xác lập hợp đồng vay tài sản với số tiền 3.700.000 đồng theo biên nhận ngày 23/01/2018, với nội dung “Tôi có thiếu của chị M số tiền 3.700.000 đồng” và có chữ ký xác nhận của bà P. [4] Trong quá trình giải quyết vụ án, bà P cũng không có văn bản hoặc ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của bà M nên Tòa án đã tiến hành lập biên bản không tiến hành hòa giải được. [5] Xét thấy, hợp đồng vay tài sản giữa bà M và bà P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên bà P phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ cho bà M. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà M buộc bà P có nghĩa vụ trả cho bà M số tiền 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) là phù hợp theo quy định tại các Điều 280, 463, 466 và Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015. [6] Về án phí: bà Võ Thị Hoa P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 280, 463, 466 và Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ôn Thị M.
- Buộc bà Võ Thị Hoa P có nghĩa vụ trả cho bà Ôn Thị M số tiền 3.700.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm nghìn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Võ Thị Hoa P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Bà Ôn Thị M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Võ Thị Hoa P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Diệu Tiên |