- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Văn Q xin ly hôn chị Lê Thị Bích V"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67 /2018/ HNGĐ-ST Ngày: 08 - 8- 2018 V/v: “ Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC - TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Hương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tâm
Ông Trịnh Khắc Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa không tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 8 năm 2018 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, về việc: “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q; sinh năm 1984.
Trú tại: xóm B, xã VH, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị Bích V; sinh năm 1983;
Trú tại: xóm B, xã VH, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn đã bị tuyên bố mất tích theo quyết định giải quyết việc dân sự số 08/2018/QĐDS -ST ngày 19/ 4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10/5/ 2018, bản tự khai ngày 12/6/ 2018 nguyên đơn là anh Lê Văn Q trình bày: Anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện VY, tỉnh BG vào ngày 22/3/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nên vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống dẫn đến cải vã lẫn nhau. Chị Lê Thị Bích V đã bỏ nhà đi từ năm 2008 đến nay không về và cũng không có tin tức gì về cho gia đình cũng như địa phương. Anh Lê Văn Q và gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của chị Lê Thị Bích V. Ngày 17/11/2017 anh Lê Văn Q đã làm thủ tục để yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa tuyên bố chị Lê Thị Bích V mất tích. Sau 04 tháng kể từ ngày đăng phát tin tìm kiếm lần đầu nhưng chị Lê Thị Bích V vẫn không về. Ngày 19/4/2018 Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đã có Quyết định giải quyết việc dân sự số 08/2018/QĐDS - ST tuyên bố chị Lê Thị Bích V mất tích. Nay anh Lê Văn Q xác định tình cảm vợ chồng giữa anh và chị Lê Thị Bích V không còn, hạnh phúc đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Lê Văn Q đề nghị được ly hôn chị Lê Thị Bích V.
- Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V có một con chung tên là Lê Thị Minh U – sinh ngày 01 tháng 01 năm 2007. Anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung của vợ chồng.
- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống anh Lê Văn Q xác định vợ, chồng không có tài sản chung nên anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
-Về công nợ: Anh Lê Văn Q xác định vợ, chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án tại nơi cư trú cuối cùng của chị Lê Thị Bích V, nhưng chị V không có mặt để giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay chị V vẫn vắng mặt.
Tại phiên tòa anh Lê Văn Q giữ nguyên yêu cầu được ly hôn chị Lê Thị Bích V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Nhưng trong quá trình giải quyết vụ án chị V vắng mặt nên không thống nhất được hướng giải quyết của vụ án. Tại phiên tòa chị V vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V là đúng quy định.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V là hôn nhân hợp pháp vì: Anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đã được UBND xã TL, huyện VY, tỉnh BG cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 22/3/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian ngắn đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, chị Lê Thị Bích V đã bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2008 đến nay. Anh Q đã làm đầy đủ các thủ tục nhắn tin, tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức gì về chị Lê Thị Bích V. Ngày 19/4/2018 Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đã có Quyết định giải quyết việc dân sự số 08 /2018/QĐDS
- ST tuyên bố chị Lê Thị Bích V mất tích. Chứng tỏ tình cảm vợ chồng giữa anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, giải quyết cho anh Lê Văn Q được ly hôn chị Lê Thị Bích V là phù hợp với khoản 2 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V có 01 con chung là Lê Thị Minh U – Sinh ngày 01/ 01/ 2007. Anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V không có tài sản chung, anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Héi ®ång xÐt xö kh«ng xem xÐt.
Về công nợ: Trong quá trình chung sống anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ nên Héi ®ång xÐt xö kh«ng xem xÐt.
Về án phí: Anh Lê Văn Q phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Lê Thị Bích V.
2. Về án phí: Anh Lê Văn Q phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0002326 ngày 24/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Như vậy, anh Q đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Lê Văn Q được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Lê Thị Bích V được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án tại địa phương nơi chị Lê Thị Bích V có hộ khẩu thường trú cuối cùng.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Lộc - Các đương sự. - UBND xã TL – VY - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hƣơng |