vanban.org

Bản án 67/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn D, sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Lâm Văn D và Phạm Thị Bé S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn D, sinh năm 1961

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, Bến Tre

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1987, địa chỉ: khu phố D, thị trấn C, huyện C, Bến Tre.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Bé S, sinh năm: 1967

Địa chỉ: ấp E, xã F, huyện C, Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lâm Văn D và bà Phạm Thị Bé S thống nhất bà Phạm Thị Bé S được quyền sử dụng và đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số thửa 91 tờ bản đồ số 4, diện tích 313,3m2 tọa lạc tại xã F, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ông Lâm Văn D có trách nhiệm tiến hành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH950462; số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS07664 ngày 03/5/2017 đối với thửa đất số 91 tờ bản đồ số 4, diện tích 313,3m2 tọa lạc tại xã F, huyện C, tỉnh Bến Tre lại cho bà Phạm Thị Bé S đứng tên quyền sử dụng đất. Chi phí về việc tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Lâm Văn D tự nguyện chịu.

Bà Phạm Thị Bé S có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Lâm Văn D số tiền 310.000.000 (Ba trăm mười triệu) đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lâm Văn D (đối với các khoản tiền phải trả cho ông D) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Phạm Thị Bé S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 7.750.000 (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Phạm Thị Bé S tự nguyện chịu. Chi cục Thi hành án huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Lâm Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012691 ngày 19/10/2017

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ