- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? ́ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 669/2017/ HNGĐ-ST Ngày: 12/9/2017 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thông
Bà Lý Kim Anh
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thi ̣ Kim Thương – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Di ̣u Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 12/9/2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 219/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/04/2017 về việc “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 390/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 273/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/8/2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hà Tú L, sinh năm X; Đi ̣a chỉ: K, Phườ ng M, Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh; Đi ̣a chỉ liên la ̣c: H, Phườ ng L, Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh. Vắng
́
́ mă ̣t.
2. Bi ̣ đơn: Ông Dương Quốc H, sinh năm: Y; Đi ̣a chỉ: K, Phườ ng M, Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh. Vắng mă ̣t.
́
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23/3/2017 và trong quá trinh giải quyết vụ á n,
̀ nguyên đơn là bà Hà Tú L trình bày: Bà Hà Tú L và ông Dương Quốc H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, đăng ký kết hôn năm 2000 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133 quyển số 01/2000 ngày 24/11/2000 của UBND Phườ ng M Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh.
́
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ lâu do ông H có tinh ba ̣o hành, khi nhâ ̣u
́ vào say sỉn ông thườ ng chử i mắng, dùng lờ i le thô tu ̣̃
c nhu ̣c ma ̣ danh dự, nhân phẩm và còn hay đánh bà, đinh điểm nhất là khoảng tháng 6/2016 ông H đánh và
̉ đuổi bà L ra khỏi nhà, bà đa về quê sỗ
́ng và nô ̣p đơn xin ly hôn ông H. Khi Tòa án triê ̣u tâ ̣p ông H không đến, do ông H không đồng ý ly hôn nên bà đa rũ ́t đơn xin ly hôn để ông H sử a đổi, vợ chồng cùng chăm lo cho con. Tuy nhiên, ngay sau khi rút đơn xin ly hôn, ngày 13/12/2016 bà L cùng me ̣ ruô ̣t có đến nhà ông H để nói chuyê ̣n thi ông H không cho vào nhà còn chử i mắng, nhu ̣c ma ̣ bà và xúc pha ̣m
̀ luôn me ̣ bà trướ c mă ̣t mo ̣i ngườ i, quá uất ứ c me ̣ bà đa phã
̉i nhâ ̣p viê ̣n.
Nhâ ̣n thấy ông H không thay đổi, bà không thể chi ̣u đựng tinh ngang ngược
́ ba ̣o hành của ông H, bà xin được ly hôn vớ i ông Dương Quốc H.
Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Dương Hà Viê ̣t H, sinh ngày 25/8/1999 (tinh đến nay trẻ Viê ̣t H đa trưỡ
̉ ng thành) và trẻ Dương Chi S, sinh ngày ́
́ 16/10/2001, hiê ̣n đang sống vớ i ông H. Các con muốn ở vớ i ai thi bà đồng ý theo
̀ ý nguyê ̣n của con. Viê ̣c cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuâ ̣n.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Bị đơn là ông Dương Quốc H trình bày:
Ông Dương Quốc H và bà Hà Tú L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, đến năm 2000 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133 quyển số 01/2000 ngày 24/11/2000 của UBND Phườ ng M Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi
́ Minh.
Sau khi kết hôn ông H và bà L sống cùng vớ i me ̣ của ông H, vợ chồng sống vẫn ha ̣nh phúc. Khoảng hơn mô ̣t năm nay, từ khi ông H bi ̣ bê ̣nh ung thư mũi ông không còn làm cơ khi ta ̣i nhà nữa nên không có thu nhâ ̣p từ đó vợ chồng phát sinh
́ mâu thuẫn. Bà L hay bỏ nhà đi có khi bà đi về quê, đi Phú Quốc cả tuần lễ mớ i về, bà L không quan tâm viê ̣c ông bê ̣nh, mà thườ ng đi chơi suốt ngày, khi ông hỏi đến thi bà L chử i ông. Bà L có lối sống không chung thủy, lấy hết tiền của ông và bỏ ̀ mă ̣c ông bê ̣nh không quan tâm chăm sóc, bà L còn chử i ông là đàn ông vô du ̣ng. Ông H cho rằng vợ chồng không còn tinh cảm nhưng do các con còn nhỏ nên ông
̀
đề nghi ̣ để thờ i gian thêm 02 năm, khi các con lớ n ông mớ i đồng ý ly hôn vớ i bà L.
Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Dương Hà Viê ̣t H, sinh ngày 25/8/1999 (tinh đến nay đa trưỡ
̉ ng thành) và trẻ Dương Chi S, sinh ngày 16/10/2001, ông H ́
́ xin nuôi con chưa trưở ng thành là trẻ Chi S, ông không yêu cầu bà L cấp dưỡng
́
nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Tại bản tự khai trinh bà y nguyê ̣n vọng ngà y 01/8/2017, trẻ Dương Chi S
̀
́ trinh bà y: Trườ ng hợp cha me ̣ ly hôn thi cháu muốn sống vớ i cha để chăm sóc cha ̀
̀
và bà nô ̣i.
Phá t biểu của Kiểm sá t viên về viê ̣c tuân theo phá p luật tố tụng của Thẩm phá n, Hội đồng xé t xử , Thư ký phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm
HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 133 quyển số 01/2000 ngày 24/11/2000 của UBND Phườ ng M Quâ ̣n S, TP.Hồ Chi Minh thì bà Hà Tú L và ông Dương Quốc H có mối quan hệ
́ hôn nhân hợp pháp. Ông H đăng ký hộ khẩu thường trú tại Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà L có đơn xin ly hôn nên Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý và giải quyết theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Nguyên đơn là bà Hà Tú L có đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mă ̣t; về phia bi ̣
́ đơn, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông Dương Quốc H vắng mặt không vi sự kiê ̣n bất khả kháng hoă ̣c trở nga ̣i khách quan. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản
̀ 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Hà Tú Lvà ông Dương Quốc H.
Về hôn nhân: Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau...”, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “…Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
HĐXX thấy rằng: Cả bà Hà Tú L và ông Dương Quốc H đều nhin nhâ ̣n vợ
̀ chồng sống chung không ha ̣nh phúc. Theo bà Hà Tú L thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ nhiều năm, nguyên nhân là do do ông H có tinh ba ̣o hành, khi nhâ ̣u
́ vào say xin ông thưở
̀ ng chử i mắng, dùng lờ i le thô tu ̣̃
c nhu ̣c ma ̣ danh dự, nhân phẩm của bà, ông H còn hay đánh bà dẫn đến viê ̣c bà L về nhà me ̣ ruô ̣t sống từ năm 2016 và đa mô ̣̃
t lần làm đơn xin ly hôn ông H nhưng sau đó rút đơn khở i kiê ̣n do gia đinh khuyên nhủ để về hàn gắn tinh cảm vợ chồng và lo cho con chung.
̀
̀
Phia ông H cho rằng khoảng hơn mô ̣t năm nay, từ khi ông bê ̣nh ông không còn làm
́ viê ̣c được và không có thu nhâ ̣p thi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Bà L thườ ng bỏ
̀
nhà đi chơi, có lối sống không chung thủy, bỏ mă ̣c ông bê ̣nh không quan tâm chăm sóc.
Hiê ̣n ông H và bà L không còn chung sống vớ i nhau, không còn quan tâm đến nhau. Ngoài ra, trong năm 2016, bà L đa mô ̣̃
t lần làm đơn xin ly hôn và sau đó rút đơn (Quyết đi ̣nh đinh chỉ giải quyết vu ̣ án Hôn nhân và Gia đinh số
̀
̀ 804/2016/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2016 của TAND Quâ ̣n 6) nhưng tinh tra ̣ng vợ
̀ chồng vẫn không được cải thiê ̣n cho thấy cuô ̣c hôn nhân của ông, bà đa lâm vàõ tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Nên HĐXX chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn của bà Hà Tú L là thỏa đáng.
Về nuôi con chung: Tính tớ i thờ i điểm hiê ̣n nay thi trẻ Dương Hà Viê ̣t H
̀ đa đũ ̉ tuổi trưở ng thành nên Tòa án không đề câ ̣p giải quyết viê ̣c giao cho ai nuôi con đối vớ i trẻ Viê ̣t H.
Đối vớ i trẻ Dương Chi S hiê ̣n đang sống vớ i ông H và có nguyê ̣n vo ̣ng được
́ sống vớ i cha. Phia bà L cũng đồng ý để ông H tiếp tu ̣c nuôi con vi vâ ̣y giao cho
́
̀ ông H được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Dương Chi S là phù hợp.
́
Về cấp dưỡng nuôi con: Cả hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà L khai không có tài sản chung; ông H khai tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên khi nào có tranh chấp các bên có quyền khở i kiê ̣n trong vu ̣ kiê ̣n khác.
Về nợ chung: Cả hai đều khai không có nợ chung.
Về án phí: Bà Hà Tú L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi, lê ̣ phi Tòa án (Ban hành kèm
́
́ theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi, lê ̣ phi Tòa án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số
́
́ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Hà Tú L và ông Dương Quốc H – Giấy chứng nhận kết hôn số 133 quyển số 01/2000 của UBND Phường M, Quận S, TP Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung chưa trưở ng thành là trẻ Dương Chi S, sinh ngày
́ 16/10/2001 cho ông Dương Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Bà Hà Tú L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản: Khi nào có tranh chấp các bên có quyền khở i kiê ̣n trong vu ̣ kiê ̣n khác.
3.1. Về nợ chung: Không có.
4. Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Hai trăm ngàn đồng) do bà Hà Tú L nộp được trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Hà Tú L đã nộp theo biên lai thu số 0004498 ngày 04/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S, TP. Hồ Chí Minh.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoă ̣c được tống đa ̣t hợp lê ̣.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận S; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận S; - UBND P. M, Q. S, TP . HCM; - Các đương sự; - Lưu Văn phòng, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ̉ THÂM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Minh Châu |