- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 668/2018/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ P
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 859/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đào Thị Phương T, sinh năm 1991; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 5, ngõ 295 N, phường C, quận L, thành phố P; chỗ ở hiện nay: Số 194 Trung Lực, phường Đ, quận H, thành phố P và anh Vũ Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất thỏa thuận để chị Đào Thị Phương T nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Phương T và anh Vũ Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị Phương T nhận nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000147 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố P. Chị Đào Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố P; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Uỷ ban nhân dân phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố P; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |