- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Lâm Hoàng P - bà Bùi Thị Tố N"
- Tòa quyết gì? Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày **/**/19** do Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), Thành phố H cho ông Lâm Hoàng P và bà Bùi Thị Tố N không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 665/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-3-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Dương Thúy Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Thanh Giàu
2. Ông Phạm Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Hải Yến là thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: bà Trịnh Thị Trang – Kiểm sát viên
Trong ngày 28 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2632/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 648/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1593/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/3/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Lâm Hoàng P, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: 47/12 Đường A, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố H
Cư trú: 18/18/1 đường A, Khu phố C, phường A, Quận H, Thành phố H
Bị đơn: bà Bùi Thị Tố N, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: 47/12 Đường A, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố H
Địa chỉ: 27 Đường M, Khu phố D, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nộp ngày 08/7/2024, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lâm Hoàng P trình bày: Ông và bà Bùi Thị Tố N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), Thành phố H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày **/**/19**. Vợ chồng chung sống đến năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đông quan điểm sống, lối sống. Gia đình hai bên đã khuyên nhủ, hòa giải nhiều lần và vợ chồng cũng đã cố hàn gắn nhưng không được. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2014. Hiện nay, ông không còn tình cảm với bà N nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, để ổn định cuộc sống bà yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn bà N. Về con chung: Ông bà có 02 (hai) con chung tên Lâm Hoàng P1, sinh năm 1995 và Lâm Tố U, sinh năm 2002. Cả 02 con đều đã trưởng thành Về tài sản chung: không có Về nợ chung: Không có.
- Bị đơn bà Bùi Thị Tố N: Dù đã được Tòa án tống đạt, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải được.
- Tại phiên tòa: Ông P có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cụ thể: yêu cầu được ly hôn với bà N; 02 Con chung đã trưởng thành; Tài sản chung và nợ chung: không có. Bà N vắng mặt không có lý do. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. 02 Con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: không có. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông P yêu cầu ly hôn bà N và bà N có địa chỉ cư trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là vụ án tranh chấp ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
* Về thủ tục tố tụng: Ông P có đơn xin xét xử vắng mặt và bà N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt ông P và bà N.
* Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày **/**/19** do Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), Thành phố H cấp, thì quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà N là hợp pháp.
Ông P trình bày: vợ chồng chung sống đến năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đông quan điểm sống, lối sống. Gia đình hai bên đã khuyên nhủ, hòa giải nhiều lần và vợ chồng cũng đã cố hàn gắn nhưng không được. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2014. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, để ổn định cuộc sống nên ông yêu cầu được ly hôn với bà N.
Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng bà N không đến tòa, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là thể hiện sự bỏ mặc, không mong muốn vợ chồng hàn gắn. Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa ông P và bà N không còn, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm, không còn quan tâm lẫn nhau, không ai có trách nhiệm với ai trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 19, Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Lâm Hoàng P được ly hôn với bà Bùi Thị Tố N.
Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 1**/ĐKTH, quyển số 02/** của Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), Thành phố H; Giấy khai sinh số 2** ngày **/**/20** của Ủy ban nhân dân phường P, Quận T (nay là thành phố T), Thành phố H và lời khai của ông P thì có đủ căn cứ xác định ông P và bà N có 02 con chung tên Lâm Hoàng P1, sinh năm 1995 và Lâm Tố U, sinh năm 2002. Cả 02 con đều đã trưởng thành, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông P xác định không có nên Hội Đồng xét xử không xem xét. [5] Về án phí: Căn cứ vào Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì ông P phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: ông Lâm Hoàng P được ly hôn với bà Bùi Thị Tố N. 2. Về con chung: ông Lâm Hoàng P và bà Bùi Thị Tố N có 02 (hai) con chung tên Lâm Hoàng P1, sinh năm 1995 và Lâm Tố U, sinh năm 2002. Cả 02 con đều đã trưởng thành. 3. Về tài sản chung: không có 4. Về nợ chung: Không có 5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Lâm Hoàng P chịu, nhưng được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 00*****4 ngày **/**/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lâm Hoàng P đã nộp đủ án phí.
6. Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày **/**/19** do Ủy ban nhân dân huyện T (nay là thành phố T), Thành phố H cho ông Lâm Hoàng P và bà Bùi Thị Tố N không còn giá trị pháp lý.
7. ông Lâm Hoàng P và bà Bùi Thị Tố N vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thúy Quỳnh |