vanban.org

Bản án 664/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu A và anh Lê Văn Chí T. 2.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Văn Chí T1, sinh ngày 22/9/2011 và Lê Ngọc Như Ý, sinh ngày 28/02/2013, hiện chị A đang nuôi dưỡng. Giao hai con chung Lê Văn Chí T1 và Lê Ngọc Như Ý cho chị Trịnh Thị Thu A được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Văn Chí T không phải cấp dưỡng cho con. Anh Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu A và anh Lê Văn Chí T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 664/2024/QĐST-HNGĐPhú Tân, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 485/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu A, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ A, ấp V, xã T, huyện P, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Anh Lê Văn Chí T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Tổ A, ấp V, xã T, huyện P, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu A và anh Lê Văn Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Văn Chí T1, sinh ngày 22/9/2011 và Lê Ngọc Như Ý, sinh ngày 28/02/2013, hiện chị A đang nuôi dưỡng. Giao hai con chung Lê Văn Chí T1 và Lê Ngọc Như Ý cho chị Trịnh Thị Thu A được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Văn Chí T không phải cấp dưỡng cho con. Anh Lê Văn Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị A cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ phải thu, phải trả: Ghi nhận chị A và anh T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Thu A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0006277 ngày 27/9/2024, còn lại 150.000 đồng Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hoàn trả cho chị Trịnh Thị Thu A. Anh Lê Văn Chí T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ