- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị M. Chị Huỳnh Thị M được ly hôn với anh Huỳnh Long Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:662/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30-11-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phƣơng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trƣơng Hoàng Hoa
Ông Nguyễn Văn Nam
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên toà: Bà Lý Nguyễn Huyền Trang- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 515/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2018/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị M, sinh năm 1983; (có mặt)
HKTT: Ấp N, xã P, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Nơi cư trú: Ấp T, xã L, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Huỳnh Long Th, sinh năm 1981; (vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp N, xã P, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Huỳnh Thị M trình bày: Chị và anh Huỳnh Long Th cưới nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Chợ Gạo vào năm 2005. Thời gian đầu hai người sống hạnh phúc đến năm 2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do anh Th không lo cho gia đình, gia đình chồng hà khắc nhiều lần xua đuổi mắng nhiết. Hai vợ chồng ly thân từ 27-02-2016 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng đã cố gắng khắc phục nhưng không thành nên yêu cầu được ly hôn với anh Thới.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phát Đ sinh ngày 05-01-2005 và Huỳnh Phát M sinh ngày 21-7-2007, khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi cháu M, đồng ý để cháu Đ cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, hai người không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn, anh Huỳnh Long Th dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị M, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án tại Tòa.
Tại phiên tòa, chị M vẫn giữ yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị M là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phát Đ sinh ngày 05-01-2005 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng; chị Màu trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Phát M sinh ngày 21-7-2007, chị M anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Huỳnh Thị M và anh Huỳnh Long Th tranh chấp về việc ly hôn; bị đơn hiện cư trú tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Anh Huỳnh Long Th không có đơn xin xét xử vắng mặt, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Th.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị M và anh Huỳnh Long Th là hôn nhân hợp pháp vì có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện Chợ Gạo cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện hai người đã sống ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy, khi chị M có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng anh Th không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị M, các lần hòa giải và tại phiên tòa anh Th vắng mặt không có lý do. Điều đó đã cho thấy anh Th không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh chị. Hiện tại, hai người đã sống ly thân nhau nên tình cảm và đời sống chung của vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh Th không có ý kiến, không tham gia hòa giải nên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, cần chấp nhận cho chị M ly hôn với anh Th.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phát Đ sinh ngày 05-01-2005 và Huỳnh Phát M sinh ngày 21-7-2007, khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi cháu M, đồng ý để cháu Đ cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, hai người không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Việc yêu cầu được trực tiếp nuôi con của chị M phù hợp với bản tự khai của 02 cháu Đ và M. Do đó Hội đồng xét xử cần ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị M phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị M. Chị Huỳnh Thị M được ly hôn với anh Huỳnh Long Th.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phát Đ sinh ngày 05-01-2005 cho anh Huỳnh Long Th trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Huỳnh Phát M sinh ngày 21-7-2007 cho chị Huỳnh Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị M và anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chị Huỳnh Thị M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị M đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015175 ngày 15-9-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như đã nộp xong.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị M có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; anh Th có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Đăng Hưng Phước- Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Phƣơng |