vanban.org

Bản án 661/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hà Thế V đối với bà Vu Ly U:

Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hà Thế V ly hôn bà Vu Ly U. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hà Thế V đối với bà Vu Ly U:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 661/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2021
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Triều;

Ông Bùi Quang Việt.

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 10/5/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1615/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hà Thế V, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Số 491/28, Phường X, quận PN, Thành phố H.

- Bị đơn: Bà Vu Ly U, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Số 15746 NE Fargo CT Portland OR 97230, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, ông Nguyễn Hà Thế V trình bày:

Ông Nguyễn Hà Thế V và bà Vu Ly U tự nguyện kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 23/2016 ngày 16/3/2016.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã nhau do bất đồng quan điểm sống và lối sống, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Nhằm ổn định cuộc sống, ông Nguyễn Hà Thế V yêu cầu ly hôn bà Vu Ly U.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hà Thế V trình bày không có.

Đối với bị đơn bà Vu Ly U trình bày:

Trong đơn đồng ý ly hôn đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 17/3/2021, bà Vu Ly U thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẩn vợ chồng như ông Nguyễn Hà Thế V trình bày. Ông Nguyễn Hà Thế V yêu cầu ly hôn, giải quyết con chung, tài sản chung, nợ chung; bà Vu Ly U có ý kiến như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vu Ly U đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyễn Hà Thế V.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Do không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của ông Nguyễn Hà Thế V tại Việt Nam, bà Vu Ly U yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử vắng mặt bà Vu Ly U.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hà Thế V yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Vu Ly U, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Vu Ly U đang cư trú tại nước Mỹ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của nguyên đơn ông Nguyễn Hà Thế V, bị đơn bà Vu Ly U tại phiên tòa sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hà Thế V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Vu Ly U có yêu cầu xét xử vắng mặt đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 17/3/2021. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông Nguyễn Hà Thế V, bà Vu Ly U theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hà Thế V đối với bị đơn bà Vu Ly U, xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2016 ngày 16/3/2016 của Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H cấp cho ông Nguyễn Hà Thế V và bà Vu Ly U, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hà Thế V và bà Vu Ly U là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông Nguyễn Hà Thế V yêu cầu ly hôn bà Vu Ly U với lý do trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã nhau do bất đồng quan điểm sống và lối sống, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Đối với bà Vu Ly U cũng thừa nhận trình bày của ông Nguyễn Hà Thế V là đúng và đồng ý ly hôn ông Nguyễn Hà Thế V. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông Nguyễn Hà Thế V và bà Vu Ly U không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hà Thế V xin ly hôn bà Vu Ly U theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hà Thế V và bà Vu Ly U xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hà Thế V phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hà Thế V đối với bà Vu Ly U:

- Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hà Thế V ly hôn bà Vu Ly U.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hà Thế V phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Hà Thế V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0093642 ngày 03/02/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

Ông Nguyễn Hà Thế V vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bà Vu Ly U vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ