vanban.org

Bản án 660/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Phan Công T ly hôn chị Võ Thị Thu T.

Về nuôi con chung: Anh chị thống nhất có 02 con chung tên Phan Công V, sinh ngày 14/5/1999 và Phan Võ Thuỳ T, sinh ngày 27/4/2003. Hiện nay các cháu đã trưởng thành và tự lập được nên HĐXX không xem xét giải quyết. Về chia tài sản: Anh T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Công T xin ly hôn chị Võ Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Phan Công T ly hôn chị Võ Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. QUY NHƠN - T. BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 660/2023/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 7 - 2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Huy Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Đông

2. Ông Dương Hiệp Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn.

- Đại diện VKSND Tp. Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 440/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/6/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Công T, sinh năm: 1975

Nơi cư trú: 52 đường H, thành phố QN, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm: 1976

Nơi cư trú: Tổ 29, KV6, phường C, thành phố QN, tỉnh BĐ.

(Anh T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, chị T vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Phan Công T:

Anh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, theo đơn khởi kiện đề ngày 27/4/2023 và các lời khai tiếp theo anh T trình bày: Anh và chị Võ Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố QN vào ngày 05/11/1997. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là chị T có tình cảm với người đàn ông khác. Vì vậy, anh đề nghị Tòa giải quyết cho anh được ly hôn chị T. Về con chung, anh chị có 02 con chung tên Phan Công V, sinh ngày 14/5/1999 và Phan Võ Thuỳ T, sinh ngày 27/4/2003. Hiện nay các cháu đã trưởng thành và tự lập được nên anh không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung, Anh không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn chị Võ Thị Thu T:

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Tại phiên tòa, chị T cũng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật HNGĐ 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Phan Công T được ly hôn chị Võ Thị Thu T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Phan Công T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Võ Thị Thu T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự).

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Anh Phan Công T và chị Võ Thị Thu T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố QN vào ngày 05/11/1997, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa anh T và chị T đã phát sinh mâu thuẫn. Theo anh T, nguyên nhân mâu thuẫn là do chị T có tình cảm với người đàn ông khác. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Điều này chứng tỏ chị T không có thiện chí muốn hòa hợp. HĐXX xét: Hôn nhân của anh T, chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của anh T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Phan Công V, sinh ngày 14/5/1999 và Phan Võ Thuỳ T, sinh ngày 27/4/2003. HĐXX xét: Các cháu V và T hiện nay đã trưởng thành và tự lập được nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về chia tài sản: anh T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác nếu có yêu cầu.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Anh T phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của HĐXX. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho anh Phan Công T ly hôn chị Võ Thị Thu T.

2. Về nuôi con chung: Anh chị thống nhất có 02 con chung tên Phan Công V, sinh ngày 14/5/1999 và Phan Võ Thuỳ T, sinh ngày 27/4/2003. Hiện nay các cháu đã trưởng thành và tự lập được nên HĐXX không xem xét giải quyết.

3. Về chia tài sản: Anh T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Anh Phan Công T phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003707 ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Quy Nhơn. Anh T đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ