vanban.org

Bản án 66 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
U N NINH IỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s :
S-ST
Ngày: 08/04/2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng thế chấp,
yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN U N NINH IỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu

Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An Trinh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Hoàng Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 1 tháng , ngày tháng n m

tại tr s Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ t sơ th m c ng khai v án dân sự th lý s : 7

TLST- S ngày 17 tháng 1 n m

về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tuyên bố vô hiệu hợp đồng thế chấp, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa v án ra t s : 9

QĐST- DS ngày 18 tháng n m

, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P2

Địa chỉ: D tầng trệt, tầng l ng, tầng 1, tầng của Tòa nhà và s đường L, phường B, quận A, thành ph Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Vĩnh N, ông Liêu Thái H, bà Trần Hồng N1, theo giấy ủy quyền ngày

Địa chỉ liên hệ: Tầng 1- 2 Tòa nhà Hòa Bình B, A Hòa Bình, phường T (A), quận N, thành ph Cần Thơ.

- Bị đơn: 1/Bà Phạm Thị Ngọc , sinh n m: 199 (vắng).

2/Ông Võ Tấn N , sinh n m: 19 (vắng).

Địa chỉ: A T, X, quận N, Cần Thơ.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Nguyễn Minh T (vắng).

2/ Nguyễn Thị B S (vắng).

3/ Nguyễn Thị Yến N (vắng).

4/ Nguyễn Thị Yến P (vắng).

5/ Nguyễn Minh Đ ng K (vắng).

6/ Nguyễn Hữu L (vắng).

7/ Trần Thị Thanh T1 (vắng).

8/ Nguyễn Thị Trang Đ (vắng).

9/ Nguyễn Hữu L1 (vắng).

10/ Nguyễn Thành P1 (vắng).

11/ Nguyễn Thiên N (vắng).

12/ Nguyễn Thành Đ1 (vắng).

13/ Nguyễn V n L

14/ Huỳnh Thị N

15/ Nguyễn Thị Thanh T

Địa chỉ: Khu V, phường L, quận Ô, Cần Thơ.

Người b o vệ quyền và lợi ích của ng L2, bà N5: Luật sư Đỗ Vinh Q – V n phòng L3 – Đoàn luật sư thành ph C.

Địa chỉ: B khu V, phường C, quận Ô, Cần Thơ.

16/ V n phòng C (có v n b n đề nghị gi i quyết vắng mặt).

Địa chỉ: A T, X, quận N, Cần Thơ.

17/ V n phòng C1 (có v n b n đề nghị gi i quyết vắng mặt).

Địa chỉ: C N, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/02/2024 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N có ký hợp đồng tín d ng s

1 HĐT -OCB-CN ngày

1 để vay s tiền

. . đ (sáu tr m, ba mươi triệu đồng) và Giấy đề nghị kim hợp đồng phát hành và s d ng thẻ tín d ng dành cho khách hàng cá nhân s 19

1 ngày

7 1 với hạn mức . . đ (bao gồm thẻ tín d ng: thẻ Natural và thẻ bamboo).

Để đ m b o cho kho n vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp s 0068/ 1 BĐ ngày

1 được c ng chứng tại V n phòng C1 và đ ng ký giao dịch b o đ m tại Chi nhánh v n phòng đ ng ký đất đai quận Ô, thành ph Cần Thơ.

Tài s n thế chấp: Quyền s d ng đất diện tích 1 m2 th a s 1 9 , tờ b n đồ s , tọa tại khu vực L, phường L, quận Ô, thành ph Cần Thơ.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa v thanh toán. Nay nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng s tiền c g c và lãi còn nợ là: 7 . 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng) bao gồm:

Theo hợp đồng tín d ng s

1 HĐT -OCB-CN ngày 22/03/2021 bị đơn còn nợ s tiền như sau:

Nợ g c: . 7.7 7đ

Nợ lãi trong hạn: .9 . đ

Nợ lãi quá hạn: 99. 9. 1đ

Giấy đề nghị kim hợp đồng phát hành và s d ng thẻ tín d ng dành cho khách hàng cá nhân s 19

1 ngày

7 1 bị đơn còn nợ:

+ Thẻ Natural: Nợ g c: 9. .7 đ, nợ lãi trong hạn: 1. 1 .199đ, phí: . . đ

+ Thẻ bamboo: Nợ g c: đ, nợ lãi trong hạn: 1. . đ, phí: . 99. đ.

Nay nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: 7 . 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng).

Nếu bị đơn kh ng thanh toán s tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp t c tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín d ng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán ong cho nguyên đơn. Nếu Hội đồng t tuyên b v hiệu hợp đồng thì đề nghị lý hậu qu của hợp đồng v hiệu.

Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Minh T, Nguyễn Thị Bé S, Nguyễn Thị Yến N , Nguyễn Thị Yến P, Nguyễn Minh Đ ng K, Nguyễn Hữu L, Trần Thị Thanh T1, Nguyễn Thị Trang Đ, Nguyễn Hữu L1, Nguyễn Thành P1, Nguyễn Thiên N , Nguyễn Thành Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: V n phòng C, V n phòng C1 có v n b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn L2, Huỳnh Thị N5: ông Đỗ Vinh , bà Nguyễn Thị Thanh T2 cùng thống nhất trình bày: ông L2 và bà N5 có đơn yêu cầu độc lập yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa ng Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N với bà Phạm Thị Ngọc được c ng chứng tại V n phòng C s c ng chứng 1 quyển s 01/2021/TP/CC-SCC HĐG ngày 1

1, tuyên b v hiệu hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất s

1 BĐ ngày

1 giữa bà D, ông N2 với ngân hàng TMCP P2 được c ng chứng tại V n phòng C1 s c ng chứng 179 quyển s 1 1 TP CC-SCC HĐG . Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất H

9 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 9 1

9 cho ông Nguyễn V n L , chỉnh lý biến động sang tên bà Phạm Thị Ngọc ngày 09/03/2021.Việc chuyển nhượng quyền s d ng đất là gi cách của hợp đồng vay, thực tế ng L2 và bà N5 chỉ vay của bà D s tiền . . đ (hai tr m triệu đồng). Việc thỏa thuận vay tiền và thế chấp quyền s d ng đất chỉ thỏa thuận bằng lời nói giữa các đương sự. Việc tr lãi tiền vay được thể hiện qua việc chuyển tiền ngày

và 08/02/2024. Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.

Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Minh T, Nguyễn Thị Bé S, Nguyễn Thị Yến N , Nguyễn Thị Yến P, Nguyễn Minh Đ ng K, Nguyễn Hữu L, Trần Thị Thanh T1, Nguyễn Thị Trang Đ, Nguyễn Hữu L1, Nguyễn Thành P1, Nguyễn Thiên N , Nguyễn Thành Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: V n phòng C, V n phòng C1 có v n b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn L2, Huỳnh Thị N5: ông Đỗ Vinh , bà T2 cùng thống nhất trình bày: Giữ nguyên ý kiến đã trình bày, giữ nguyên yêu cầu độc lập

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật t t ng: Th m phán được phân c ng th lý gi i quyết v án đã thực hiện đúng và đầy đủ về th m quyền gi i quyết, ác định đúng tư cách tham gia t t ng của các đương sự, trình tự th lý, giao nhận th ng báo th lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng theo quy định của Bộ luật t t ng dân sự. Hội đồng t , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ t c tại phiên tòa.

- Về gi i quyết v án: Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều th lý đúng th m quyền, ác định đúng quan hệ tranh chấp.

X t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: yêu cầu bị đơn thanh toán tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: 7 . 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng). Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp t c tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín d ng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán ong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.

X t yêu cầu phát mãi tài s n của nguyên đơn và yêu cầu độc lập của ng L2 và bà N5: ông L2 và bà N5 cho rằng việc chuyển nhượng quyền s d ng đất là gi cách của hợp đồng vay, thực tế ng L2 và bà N5 chỉ vay của bà D s tiền

. . đ (hai tr m triệu đồng). Tuy nhiên, đương sự kh ng cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Việc thỏa thuận vay tiền thế chấp quyền s d ng đất chỉ là thỏa thuận bằng lời nói giữa các đương sự. Việc tr lãi tiền vay được thể hiện qua việc chuyển tiền ngày

và kh ng phù hợp với thời gian chuyển nhượng th a đất để vay tiền như lời trình bày của đương sự. Hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất giữa nguyên đơn và bị đơn được lập thành v n b n c ng chứng và đ ng ký giao dịch b o đ m phù hợp với quy định của pháp luật. o bị đơn vi phạm nghĩa v thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài s n thế chấp để thu hồi nợ là phù hợp nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên tòa và c n cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín d ng, giấy đề nghị phát hành thẻ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa v thanh toán nên nguyên đơn kh i kiện yêu cầu thanh toán tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: 706. 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng). Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan có đơn yêu cầu độc lập yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa ông Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N và bà Phạm Thị Ngọc được c ng chứng tại V n phòng C s c ng chứng 1 quyển s 1 1 TP CC-SCC HĐG ngày 1

1, tuyên b v hiệu hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất s

1 BĐ ngày

1 giữa bà D, ông N2 với ngân hàng TMCP P2 được c ng chứng tại V n phòng C1 s c ng chứng 179 quyển s 01/2021/TP/CC-SCC HĐG . Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất H

9 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 9 1

9 cho ng Nguyễn V n L , chỉnh lý biến động sang bà Phạm Thị Ngọc ngày 09/03/2021.

o đó, quan hệ pháp luật được ác định: “Tranh chấp hợp đồng tín d ng, yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất, yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s d ng đất”. Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N có nơi cư trú: A T, phường X, quận N, thành ph Cần Thơ nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ theo quy định tại Kho n Điều , điểm a Kho n 1 Điều , điểm a Kho n 1 Điều 9 của Bộ luật t t ng dân sự.

[2] Về thủ t c t t ng:

Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: Nguyễn Minh T, Nguyễn Thị Bé S, Nguyễn Thị Yến N , Nguyễn Thị Yến P, Nguyễn Minh Đ ng K, Nguyễn Hữu L, Trần Thị Thanh T1, Nguyễn Thị Trang Đ, Nguyễn Hữu L1, Nguyễn Thành P1, Nguyễn Thiên N , Nguyễn Thành Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt kh ng rõ lý do.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: V n phòng C, V n phòng C1 có v n b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đ i với bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan theo quy định tại điểm b Kho n Điều 7 và Kho n Điều

của Bộ luật T t ng dân sự.

[3] Về nội dung:

Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín d ng s

1 HĐT - OCB-CN ngày 22/03/2021 để vay s tiền

. . đ (sáu tr m, ba mươi triệu đồng) và Giấy đề nghị kim hợp đồng phát hành và s d ng thẻ tín d ng dành cho khách hàng cá nhân s 19

1 ngày

7 1 với hạn mức tín d ng là . . đ (ba mươi triệu đồng).

Đến thời điểm t sơ th m bị đơn đã vi phạm nghĩa v thanh toán và còn nợ s tiền như sau:

Theo hợp đồng tín d ng s

1 HĐT -OCB-CN ngày 22/03/2021 bị đơn còn nợ s tiền như sau:

Nợ g c: . 7.7 7đ

Nợ lãi trong hạn: .9 . đ

Nợ lãi quá hạn: 99. 9. 1đ

Giấy đề nghị kim hợp đồng phát hành và s d ng thẻ tín d ng dành cho khách hàng cá nhân s 19

1 ngày

7 1 bị đơn còn nợ:

+ Thẻ Natural: Nợ g c: 9. .7 đ, nợ lãi trong hạn: 1. 1 .199đ, phí: . . đ.

+ Thẻ bamboo: Nợ g c: đ, nợ lãi trong hạn: 1. . đ, phí: . 99. đ.

Nay nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: 7 . 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng) và yêu cầu tiếp t c tính lãi đ i với kho n vay trên theo lãi suất của hợp đồng tín d ng mà các bên đã ký cho đến khi thanh toán ong cho nguyên đơn là phù hợp và có cơ s để chấp nhận.

Xét yêu cầu độc lập của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L2 và bà Huỳnh Thị N5 và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của nguyên đơn.

Ông Nguyễn V n L và bà Huỳnh Thị N c n cứ vào hợp đồng đặt cọc, vi bằng, v n b n thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền s d ng đất và thỏa thuận việc ưu tiên nhận chuyển nhượng tài s n, biên nhận về việc giao nhận tiền thanh toán chuyển nhượng quyền s d ng đất để yêu cầu tuyên b v hiệu:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa ng Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N với bà Phạm Thị Ngọc được c ng chứng tại V n phòng C s c ng chứng 1 quyển s 1 1 TP CC-SCC HĐG ngày 1

1

+ Hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất:

1 BĐ ngày 22/03/2021 giữa bà D, ông N2 với ngân hàng TMCP P2 được c ng chứng tại V n phòng C1 s c ng chứng 179 quyển s 1 1 TP CC-SCC HĐG .

+ Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất H

9 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 09/12/2009 cho ông Nguyễn V n L , chỉnh lý biến động sang bà Phạm Thị Ngọc D ngày 09/03/2021.

Hợp đồng đặt cọc thể hiện nội dung các đương sự đặt cọc, giao nhận tiền để chuyển nhượng th a đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa ông Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N với bà Phạm Thị Ngọc được lập thành v n b n và được c ng chứng tại V n phòng C s c ng chứng 1 quyển s 01/2021/TP/CC-SCC HĐG ngày 1

1. Biên b n giao nhận tiền thể hiện bà D thanh toán cho ông L2 và bà N5 s tiền . . đ (hai tr m triệu đồng) chuyển nhượng th a đất. V n b n thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền s d ng đất và thỏa thuận việc ưu tiên nhận chuyển nhượng tài s n thể hiện nội dung ông L2, bà N5 đồng ý chuyển nhượng th a đất cho bà D.

Như vậy: các chứng cứ ng L2 và bà N5 cung cấp đều thể hiện các bên thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ th a đất s 1 9 , tờ b n đồ s

, tọa lạc tại khu vực L, phường L, quận Ô, thành ph Cần Thơ. Ông L2, bà N5, bà T2 cho rằng có tr lãi tiền vay th ng qua việc chuyển tiền ngày

và

. Các đương sự vay tiền và có tr lãi thì việc tr lại được thực hiện hàng tháng hoặc theo thời gian c định. Tuy nhiên, trong su t thời gian từ thời điểm chuyển nhượng th a đất đến tháng

các bên chỉ tr lãi lần là kh ng phù hợp, đồng thới, thời điểm thực hiện việc tr lãi kh ng phù hợp với thời điểm chuyển nhượng th a đất.

Trên cơ s của hợp đồng chuyển nhượng được c ng chứng bà D đã làm thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất H

9 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 9 1

9 cho ông Nguyễn V n L , chỉnh lý biến động sang tên bà Phạm Thị Ngọc ngày 09/03/2021.

Theo quy định

Bộ luật dân sự n m 1 , Điều 1 Luật đất đai n m 1 việc chuyển quyền s d ng đất ph i được lập thành v n b n c ng chứng và có hiệu lực kể từ thời điểm đ ng ký vào Sổ địa chính. Ngày 9

1 thủ t c chuyển nhượng giữa ng L2, bà N5 với bà D đã hoàn thành, bà D đã đ ng ký trên Sổ địa chính. Như vậy, việc chuyển nhượng tài s n giữa các đương sự là phù hợp với quy định của pháp luật, bà D được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất và có đủ các quyền và nghĩa v của người s d ng đất. Việc D ký hợp đồng thế chấp, ký biên b n trong hồ sơ th m định tài s n thế chấp là hoàn toàn phù hợp.

Việc luật sư Q, ông L2, bà N5, bà T2 cho rằng việc nguyên đơn kh ng thực hiện thủ t c th m định tài s n khi cho vay là vi phạm quyền và nghĩa v của ông L2, bà N5 là kh ng phù hợp và kh ng có cơ s để chấp nhận.

Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn:

Để đ m b o cho kho n vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất s

1 BĐ ngày

1 được c ng chứng tại V n phòng C1 và đ ng ký giao dịch b o đ m tại Chi nhánh v n phòng đ ng ký đất đai quận Ô, thành ph Cần Thơ.

Tài s n thế chấp: Quyền s d ng đất diện tích 1 m2 th a s 1 9 , tờ b n đồ s , tọa tại khu vực L, phường L, quận Ô, thành ph Cần Thơ.

Hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất giữa nguyên đơn và bị đơn được lập thành v n b n c ng chứng và đ ng ký giao dịch b o đ m phù hợp với quy định của pháp luật. o bị đơn vi phạm nghĩa v thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài s n thế chấp để thu hồi nợ. Yêu cầu phát mãi tài s n thế chấp của nguyên đơn là phù hợp và có cơ s để chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ th m và chi phí th m định:

o yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí và chi phí em t th m định tại chỗ.

Bị đơn: ph i chịu . . đ (ba mươi hai triệu, hai tr m n m mươi l m nghìn đồng) án phí và . . đ (sáu triệu đồng) chi phí em t th m định tại chỗ.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: ng L2, bà N5 là người cao tuổi nên được miễn án phí.

Vì các lẽ trên,

UYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- Kho n Điều , điểm a Kho n 1 Điều , điểm a Kho n 1 Điều 9, Kho n 1 Điều 1 7, Kho n 1 Điều 1 7, điểm b Kho n Điều 7 và Kho n Điều , Điều 71 và Điều 7 của Bộ luật T t ng dân sự n m 1 ;

- Điều 91, Điều 9 Luật các tổ chức tín d ng n m 1 s a đổi bổ sung n m 17;

- Điều

Bộ luật dân sự n m 1 ;

- Điều 1 Luật đất đai n m 1 ;

- Nghị quyết 1 19 NQ HĐTP ngày 11 1 19;

- Nghị quyết s

1 UBTVQH1 ngày

1 1 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn bà Phạm Thị Ngọc và ông Võ Tấn N có nghĩa v thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P tổng s tiền g c và lãi: 7 . 7 . đ (b y tr m lẻ sáu triệu, ba tr m b y mươi sáu nghìn, b n tr m tám mươi tám đồng). C thể:

Theo hợp đồng tín d ng s

1 HĐT -OCB-CN ngày 22/03/2021 bị đơn còn nợ s tiền c thể như sau:

Nợ g c: . 7.7 7đ

Nợ lãi trong hạn: .9 . đ

Nợ lãi quá hạn: 99. 9. 1đ

Giấy đề nghị kim hợp đồng phát hành và s d ng thẻ tín d ng dành cho khách hàng cá nhân s 19

1 ngày

7 1 bị đơn còn nợ s tiền c thể như sau:

Thẻ Natural: Nợ g c: 9. .7 .đ, nợ lãi trong hạn: 1. 1 .199đ, phí: . . đ.

Thẻ bamboo: Nợ g c: đ, nợ lãi trong hạn: 1. . đ, phí: . 99. đ.

Nếu bị đơn kh ng thanh toán s tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài s n thế chấp: Quyền s d ng đất diện tích 1 m2 th a s 1 9 , tờ b n đồ s , tọa tại khu vực L, phường L, quận Ô, thành ph Cần Thơ theo hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất s

1 BĐ ngày

1 để thu hồi nợ.

Bị đơn còn ph i chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín d ng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán ong cho nguyên đơn.

Kh ng chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N .

Kh ng chấp nhận yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa ng Nguyễn V n L , bà Huỳnh Thị N với bà Phạm Thị Ngọc được c ng chứng tại V n phòng C s c ng chứng 1 quyển s 01/2021/TP/CC-SCC HĐG ngày 1

1.

Kh ng chấp nhận yêu cầu tuyên b v hiệu hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất s :

1 BĐ ngày

1 giữa bà Phạm Thị Ngọc , ông Võ Tấn N với ngân hàng thương mại cổ phần P được c ng chứng tại V n phòng C1 s c ng chứng 179 quyển s 1 1 TP CC-SCC HĐG .

Kh ng chấp nhận yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất H

9 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 09/12/2009 cho ông Nguyễn V n L , chỉnh lý biến động sang bà Phạm Thị Ngọc ngày 09/03/2021.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P được nhận lại 1 .1 . đ (mười b n triệu, một tr m tám mươi b n nghìn, n m tr m đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 1 ngày 1

tại Chi c c Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.

Bị đơn: ph i chịu . . đ (ba mươi hai triệu, hai tr m n m mươi l m nghìn đồng) án phí và . . đ (sáu triệu đồng) chi phí em t th m định tại chỗ. o nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí em t th m định tại chỗ nên bị đơn ph i có nghĩa v hoàn tr s tiền . . đ (sáu triệu đồng) cho nguyên đơn.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: Ông L2, bà N5 là người cao tuổi nên được miễn án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 1 (mười l m) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 1 (mười l m) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ t c phúc th m.

Trường hợp b n án, được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều

Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ