vanban.org

Bản án 66

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/09/2023 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Că cứ c c Đ ề 30; 32; 55; 98; 115; 116; 134; Kho 1, Đ ều 158,

Kho 1, Đ ề 164; Đ ểm b, Kho 2, Đ ều 193 Đ ề 194 ậ T ụ c ăm 2015; P p ề p , p Tòa ; quy t s

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Minh H - Chủ tịch UBND thành phố T"
  • Tòa quyết gì? Că cứ c c Đ ề 30; 32; 55; 98; 115; 116; 134; Kho 1, Đ ều 158,

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 66/2023/HC-ST 29-9-2023 V c c a

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NA A N NH N D N ỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Th Thắm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Từ Th Nga. 2. Bà Trương Th Thu Hà. - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Hoa, T ư Tòa â dâ ỉnh Bình Dươ . - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên. Trong các ngày 20 và 29 tháng 9 ăm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh ì Dươ xét xử ơ ẩm công khai vụ án thụ lý s 01/2023TLST-HC ngày 31 tháng 01 ăm 2023 về vi c “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quy ưa ụ án ra xét xử s 65/2023 QĐXXST-HC ngày 08 tháng 9 ăm 2023, giữa c c ươ : 1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Minh H, ăm 1978; a chỉ: S B, tổ A, khu ph P, p ường T, th xã (nay là thành ph ) T, tỉ ì Dươ , có mặt. 2. Người bị kiện: + Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh B; a chỉ: Tòa nhà T, ường L, p ường H, thành ph T, tỉ ì Dươ g. Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Mai Hùng D – Phó Chủ t ch UBND tỉnh B; ườ ại di n theo ủy quyề (Vă b n ủy quyền s 4657/UBND-BTCD ngày 05/12/2016), có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. + Chủ t ch Ủy ban nhân dân th xã (nay là thành ph T); a chỉ: p ường U, thành ph T, tỉ ì Dươ , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Nguyễn Th P, ăm 1955; a chỉ: K, khu ph C, p ường B, thành ph B, tỉ Đồ a , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.2. Bà Nguyễn Th H1, ăm 1958; a chỉ: K, khu ph C, p ường B, thành ph B, tỉ Đồ a , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.3. Bà Nguyễn Th N, ăm 1960; a chỉ: thôn H, xã H, huy n T, tỉ Đồ a , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.4. Ông Nguyễ Vă B, ăm 1963; a chỉ: tổ A, khu ph P, p ường T, thành ph T, tỉ ì Dươ , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.5. Ông Nguyễ Vă Đ, ăm 1970; a chỉ: khu ph C, p ường P, thành ph T, tỉnh Bì Dươ , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.6. Ủ ba â dâ p ường T, thành ph T, tỉ ì Dươ ; a chỉ: ường D, p ường T, thành ph T, tỉ ì Dươ . Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Th H2; chức vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân p ường T, thành ph T, có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 3.7. Ủy ban nhân dân th xã (nay là thành ph T), tỉnh Bình Dươ g; a chỉ: p ường U, thành ph T, tỉ ì Dươ . Người đại diện hợp pháp: Ô Đ Hồng T, chức vụ: Chủ t ch UBND thành ph T, có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 4. Người làm chứng: 4.1 Ông Trầ Vă T1, ăm 1946; a chỉ: tổ A, khu ph P, p ường T, th xã (nay là thành ph ) T, tỉ ì Dươ , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. 4.2 Ông Nguyễn Trung H3, ăm 1955; a chỉ: tổ A, khu ph P, p ường T, th xã (nay là thành ph ) T, tỉ ì Dươ , có ơ ề ngh gi i quy t vắng mặt. NỘI DUNG VỤ ÁN * Theo đơn khởi kiện ngày 09/11/2016, đơn khởi kiện bổ sung ngày 31/3/2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người khởi kiện ông Nguyễn Minh H (gọi tắt là ông H) trình bày: Ông Nguyễ Vă T2 (cha ruột của ông H) có khai hoang phục óa ược phầ t có di n tích kho ng 4.900m2 tọa lạc tại gò m M thuộc p P, th tr n T, huy n T (nay là tổ A khu ph P, p ường T, thành ph T), tỉ ì Dươ ừ ăm 1978. Vi c a p t của ông T2 ược bà Nguyễn Th H4 (nguyên chủ t ch UBND xã T) xác nhậ ư a “ông Thanh có khai phá một số đất đường hố đồi trọc từ năm 1978 đến nay”. Ông T2 cù a ì sử dụng ổ nh n ăm 2006 thì b ước l y 4.000m2 ưa ạc dâ cư V, n năm 2008, a ì ô T2 ược bồ ường 02 lô t có tổng di n tích 354m2 30.000.000 ồng i với di c t b thu hồi. Di n tích còn lại sau khi b thu hồ ì a ì ô T2 ti p tục sử dụng. Ngày 16/9/2009, ông T2 ại di a ì ập thủ tục xin c p Gi y chứng nhận i với di c t còn lại sau khi b thu hồi e ạc th c t là 821m2 . Ngày 01/11/2010, UBND th tr ( a p ường) T ba cô ă 208/UBND-VP về vi c Gi i quy ơ x ă quyền sử dụ t (QSDĐ) của ông Nguyễ Vă T2 có nộ d : “Thực hiện Kế hoạch số 925/KH-UBND ngày 12/5/2009 của UBND huyện T về việc triển khai thực hiện quỹ đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng, quản lý đất công, đất công ích. UBND thị trấn T đã xây dựng kế hoạch giải quyết cấp QSDĐ đối với dạng đất này. Khi tiến hành giải quyết, nếu phần đất do gia đình ông đăng ký đủ điều kiện thì địa phương và phòng TN-MT huyện sẽ đề nghị UBND huyện cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho ông theo đúng trình tự pháp luật quy định. Do việc phối hợp thực hiện kế hoạch này giữa huyện và các thị trấn cần được tiến hành theo từng bước đối với từng dạng đất và được thực hiện theo thứ tự từng xã, nên tiến độ thực hiện có chậm hơn so với dự kiến….”. Ngày 21/11/2010, ông T2 ch t, hồ ơ x c p Gi y chứng nhậ QSDĐ i với di c t 821m2 c ưa ược gi i quy t. Vợ và các con ông T2 (trong ó có ô H) ti p tục qu n lý, sử dụng phầ ể trồng tràm, trồng hoa màu n ầu ăm 2011 thì ông H xây nhà tạm, xây hồ x t ể s n xu t g m sứ. ăm 2012, ông H ã ều lần ại di c a ì liên h với UBND th tr n T ể hỏi k t qu gi i quy ơ x c p Gi y chứng nhậ QSDĐ của ông T2. Ngày 29/3/2012, e ướng dẫn của UBND th tr n T nên bà Võ Th H5 (vợ ông T2) và các con cùng lập ă b n thỏa thuận tại UBND th tr n T với nội d “Năm 1978 ông Nguyễn Văn T2 có khai phá 01 phần đất 4.600m2 tại khu phố P, thị trấn T, T, Bình Dương. Ông T2 quản lý và sử dụng từ đó cho đến năm 2009. Ông T2 giao cho Công ty V 4000m2 còn lại khoảng 600m2 . Đến năm 2010 ông T2 chết giao phần đất 600m2 lại cho Nguyễn Minh H sử dụng cho đến nay. Phần đất này chưa được đăng ký QSDĐ. Nay bằng văn bản này chúng tôi thỏa thuận ủy quyền cho ông Nguyễn Minh H đến đăng ký và đứng tên quyền sở hữu và trọn quyền sử dụng phần đất nêu trên của cha chúng tôi để lại cho Nguyễn Minh H…”. Ngày 26/11/2012, ông H lập thủ tục ạc i với di c t mà ông T2 ã m ơ x c p Gi y chứng nhậ QSDĐ ăm 2009. 14/12/2012, Vă p ò ă a xã T ban hành m nh trích lục a chính thể hi n di c t mà ông T2 xin c p Gi y chứng nhận có di n tích 821m2 , ó: 322m2 thuộc thửa s 93 và 131m2 thuộc thửa 63, tờ b ồ s 7; 214m2 thuộc thửa 870 tờ b ồ s 7; 154m2 ường. 14 01 2013, Vă p ò ă a xã T ba Cô ă s 65 VPĐK-KT về vi c giao tr hồ ơ c ưa ủ ều ki n ban hành s li ạc do phầ t mà ông H yêu cầ ạc có ê a t công, công ích. Ngày 14/01/2013, ông H có ơ n ngh UBND th tr n T th c hi n thủ tục, lập hồ ơ ề ngh c p Gi y chứng nhậ QSDĐ c ô i với di c t 821m2 e nh của pháp luật. Ngày 29/3/2013, UBND th tr n T ba Cô ă 64/UBND-KT tr lờ ơ n ngh của ông H, e ó U D tr n T x c nh di c t 322m2 thuộc thửa s 93; di c t 131m2 thuộc thửa 63, tờ b ồ s 7 và di n tích 154m2 ườ t công cộ , cô c ; a ì ô T2 và ông H không có quá trình qu n lý s n xu t nông nghi p trên phầ t này nên UBND th tr ô có cơ ở xem xét. N u ông H ề ngh c p Gi y chứng nhậ QSDĐ i với di c t 214m2 thuộc thửa 870 tờ b ồ s 7 thì UBND th tr n sẽ lập thủ tục c p Gi y chứng nhậ QSDĐ c ô H theo quy nh. Ngày 15/10/2013, ông Nguyễn Minh H ược UBND huy n (nay là thành ph ) T c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ t s CH 02763 thuộc thửa t s 870 tờ b ồ s 07 th tr n T với di n tích 214 m2 . Ngày 14/11/2013, ông H có ơ n ngh gửi UBND huy n T ể yêu cầu c p Gi y chứng nhậ QSDĐ i với di c t thuộc thửa s 93 và di n tích t thuộc thửa 63, tờ b ồ s 7, với tổng di c t còn thi u là 607 m2 . Ngày 26/9/2014, UBND huy n T ban hành Cô ă 2170 U D-TD tr lờ ơ x c p gi y chứng nhận của ông H có nội dung: “Diện tích 607 m2 nêu trên gồm 154 m2 là đường đất và 131 m2 (thuộc một phần thửa 63), 322 m2 (thuộc một phần thửa 93) là đất công ích do UBND thị trấn T quản lý theo Quyết định số 2295 ngày 04/4/2012 của UBND huyện T và ông H không có quá trình sử dụng nên không đồng ý cấp cho ông”. Ngày 14/10/2014, ông H có ơ u nại Cô ă s 2170/UBND-TD của UBND huy n T. Ngày 29/01/2015, Chủ t ch UBND huy n T ban hành Quy nh s 595 QĐ-UBND về vi c gi i quy ơ u nại của ông H (lần 1), k t qu b c ơ u nại. Không ồng ý k t qu gi i quy t khi u nại trên nên ông Nguyễn Minh H ti p tục khi u nạ n Chủ t ch UBND tỉnh B. Ngày 25/11/2015, Chủ t ch UBND tỉnh B ban hành Quy nh s 3090 QĐ-UBND về vi c gi i quy ơ khi u nại của ông H (lần 2), k t qu b c ơ u nại. Ngày 09/11/2016, ông Nguyễn Minh H m ơ ởi ki n yêu cầu Tòa án nhân dân tỉ ì Dươ yêu cầu hủy Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch UBND tỉnh B về vi c gi i quy ơ của ông Nguyễn Minh H khi u nại Quy nh s 595 QĐ-UBND 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã T. Ông H x c nh: Vi c UBND th xã T và UBND tỉnh B nhậ nh di n tích 154 m2 ườ cũ, cò d n tích 453 m2 t công và cho rằng ông Nguyễn Minh H không có quá trình sử dụ t từ ước ngày 01/7/2004, không ủ ều ki n c p gi y chứng nhận quyền sử dụng t và quy nh bác bỏ yêu cầu của ông H ô ú , vì các lý do sau: Phầ t ông ang th c hi n thủ tục xin c p Gi y chứng nhận có nguồn g c của ông Nguyễn Văn T2 khai hoang, phục hóa từ năm 1978, sử dụng ổn nh, không ai tranh ch p. Tại Công văn s 156/CV-UBND ngày 04/6/2008 của UBND th tr n T cũng ã công nhận về nguồn g c t này. Khi còn s ng ông T2 ã m ủ tục xin c p Gi y chứng nhậ QSDĐ nhưng UBND th tr n T c ưa gi i quy t vì chờ ý ki n chỉ ạo th ng nh t của UBND huy n T về vi c c p sổ ại trà. Vì vậy, sau khi ông T2 ch t thì ngày 29/3/2012 ông H c c ồng thừa k của ông T2 ã ập ă b n thỏa thuậ ể ông H ược thay mặ c c ồng thừa k ti p tục th c hi n thủ tục ă , ứng tên sở hữu và trọn quyền sử dụng phầ t của ông T2 ã m ơ x c p ước khi ch t. Theo quy nh tại iểm d kho n 2 phần I Công văn s 1427/CV/ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục a chính về vi c hướng dẫn xử lý một s v ề về t a ể c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng ã nêu: “2. Đối với những người hiện đang sử dụng đất nhưng không có giấy tờ hợp pháp, cần được xem xét khi tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… d. Người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, được chính quyền xã, phường, thị trấn xác nhận và làm đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước…”. Đồng thời, tại kho n 2 Đ ều 101 Luật Đ t a 2013 cũ quy nh: “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Đ i chi u với các quy nh nêu trên thì gia ình ông H ủ ều ki ể ược c p Gi y chứng nhận theo quy nh. Ngoài ra, căn cứ “ ên nhậ ” 454/BN-UBND ngày 16/9/2009 của UBND xã (nay là p ường) T và Công văn s 208/UBND-VP ngày 01/11/2010 của UBND th tr n (nay là p ường) T có că cứ xác nh ông Nguyễn Văn T2 ã làm thủ tục xin c p Gi y chứng nhận theo quy nh. Tuy nhiên, ngày 04/4/2012 UBND huy n (nay là thành ph ) T ban hành Quy t nh s 2295/QĐ-UBND về vi c Quy t nh quỹ t nông nghi p sử dụng vào mục ch công cộng bao gồm c phần t ông T2 ang sử dụng là sai sót và xâm phạm nghiêm trọ n quyền và lợi ích của gia ình ông T2. Chủ t ch Ủy ban nhân dân th xã (nay là thành ph ) T và Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh B căn cứ vào Quy nh s 2295 QĐ-UBND ngày 04/4/2012 “về việc công nhận quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của UBND thị trấn T” của UBND huy n (nay là thành ph ) T ( a ược thay th bằng Quy nh s 2159 QĐUBND ngày 19/7/2021 “về việc phê duyệt danh mục quỹ đất do nhà nước quản lý trên địa bàn thị xã T, tỉnh Bình Dương” của UBND th xã (nay là thành ph ) T ể bác ơn khi u nại của ông H là không úng, vì vậy ông H yêu cầu Tòa án nhân dân tỉ ì Dươ i quy t: + Hủy một phần Quy nh s 2295 QĐ-UBND ngày 04/4/2012 “về việc công nhận quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của UBND thị trấn T” của UBND huy n (nay là thành ph ) T ( a ược thay th bằng Quy nh s 2159 QĐUBND ngày 19/7/2021 “về việc phê duyệt danh mục quỹ đất do nhà nước quản lý trên địa bàn thị xã T, tỉnh Bình Dương” của UBND th xã (nay là thành ph ) T ê a n thửa t s 63,93, tờ b n ồ s 7, p ường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương hi n ông H ang tranh ch p. + Hủy Quy nh s 595 QĐ-UBND 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã T về vi c gi i quy ơ u nại của ông Nguyễn Minh H (lầ ầu). + Hủy Quy nh s 3090 QĐ - UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh B về vi c gi i quy t khi u nại của ông Nguyễn Minh H (lần 2). + Buộc Ủy ban nhân dân p ường T và Ủy ban nhân dân thành ph T th c hi n nhi m vụ, công vụ theo quy nh của pháp luật. Ông H chỉ yêu cầ ược c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ i với di c t thuộc thửa t 63, 93, tờ b ồ s 7, tạ p ường T, th xã T, ngoài ra không có yêu cầu gì khác. * Tại Công văn số 1123/UBND-NC ngày 22/6/2023 người bị kiện Chủ tịch UBND thành phố T là ông Đoàn Hồng T trình bày: Qua rà soát hồ ơ, C ủ t ch UBND thành ph T có ý ki i với vi c ban hành Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T về vi c gi i quy ơ u nại của ông Nguyễn Minh H, cụ thể ư a : I. Về nội dung và yêu cầu khi u nại: - Ngày 14/10/2014, ông Nguyễn Minh H ( a chỉ: Tổ A, khu ph P, p ường T, th xã T, tỉ ì Dươ ), u nạ Cô ă 2710/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND th xã (nay là thành ph ) T về vi c tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H. - Ông Nguyễn Minh H yêu cầ ược c p Gi y Chứng nhận quyền sử dụng t với tổng di n tích 607m2 (gồm 322m2 đất thuộc thửa số 93 và 131m2 đất thuộc thửa số 63), tờ b ồ s 7 tạ p ường T. II. K t qu xác minh: 1. Về nguồn g c và quá trình sử dụ t: 1.1. Đối với phần đất ông Nguyễn Văn T2 (cha của ông H) thực tế khai phá, sử dụng - Từ ăm 1978 ăm 2006, ô ễ Vă T2 (cha của ông H) có khai phá và sử dụng phầ t kho ng là 4.214m2 ở gò m M thuộc p P, th tr n T (nay là tổ 1 khu ph P, p ường T). - Ngày 04/4/2006, UBND tỉnh có Quy nh s 1427 QĐ-UBND thu hồi 121.639,4m2 ở gò M, p P, xã T giao cho Công ty TNHH V làm d án khu dân cư, d c t b thu hồi theo Quy nh s 1427 QĐ-UBND của UBND tỉnh bao gồm 4.000m2 t của ông Nguyễ Vă T2 a ử dụng. - Ngày 11/07/2008, ông T2 ã ng nh t vi c bồ ường, hỗ trợ của Công ty TNHH V cho ông T2 i với di c t 4.000m2 b thu hồi và cam k t không khi u nại. - Ngày 16/9/2009, ông T2 có m ơ x c p GC QSDĐ i với phần t còn lạ c ưa b thu hồi gửi UBND th tr ( a p ường) T. Do ông T2 ch ê 29 03 2012 c c ồng thừa k của ông T2 có ă b n thỏa thuận e ó c ô H (con của ông T2) ứng tên trong gi y chứng nhận quyền sử dụ i với phầ t này. - Ngày 15/10/2013, UBND huy n (nay là thành ph ) T c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ t s CH 02763 i với 214m2 t còn lại thuộc thửa t s 870 tờ b ồ s 07 th tr n T cho ông Nguyễn Minh H. 1.2 Đối với phần đất 607m2 ông H yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: * Phần đất 154m2 : - T ước ăm 2006: ường giao thông phục vụ xu t nông nghi p tại khu v c này. - Từ ăm 2006 a : Đường giao thông này không còn sử dụng nên ông Hoàng sử dụng phầ t này trồng hoa màu. * Phần đất 322m2 đất thuộc một phần thửa số 93 và 131m2 đất thuộc một phần thửa số 63 tờ bản đồ số 7 phường T - Từ ước ăm 1975 ăm 1993: t do ông Trầ Vă T1 sử dụng. - Từ ăm 1993 ăm 2000: t do HTX Nông nghi p P qu n lý. - Từ ăm 2000 n nay do UBND th tr ( a p ường) T qu n lý. - Ngày 25/9/2002, Phòng Nông nghi p - Phát triể ô ô & Đ a c ( a P ò T ê Mô ường) cùng UBND th tr n T có Biên b n th ng nh t quỹ t công ích của UBND th tr n qu , ó ba ồm c 02 thửa t s 63 di n tích 502m2 và thửa t s 93 di n tích 1.803m2 . - Đ n tháng 02/2011, ông H xây nhà tạm, hầm h s n xu t g m trên phần đất 322m2 thuộc một phần thửa số 93 và 131m2 đất thuộc một phần thửa số 63 tờ bản đồ số 7 nêu trên. - Ngày 04/4/2012, UBND huy n T ban hành Quy nh s 2295 QĐUBND về công nhận quỹ t nông nghi p sử dụng vào mục cô c , t phi nông nghi p sử dụng vào mục c cô cộng của UBND th tr n T, ó có di c t thuộc thửa s 63, 93 nêu trên. 2. Vi c ề ngh c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ t và quá trình gi i quy t: - Ngày 26/11/2012, theo yêu cầu của ông H, UBND th tr n T lập thủ tục ề ngh Vă p ò Đă ền sử dụ t huy n T ( a C Vă p ò ă a p T) ạc c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t cho ông H. - 14 12 2012, Vă p ò Đă ền sử dụ t huy n ti n ạc phầ t theo yêu cầu c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ t của ông H (do ông H cắm cột mốc). Theo k t qu ạc, tổng di c t theo yêu cầu c p quyền sử dụng của ông H là 821m2 , ó:  Di n tích 322m2 thuộc một phần thửa t s 93, tờ b ồ s 7.  Di n tích 131m2 thuộc một phần thửa s 63 tờ b ồ s 7.  Di n tích 154m2 ườ a ô cũ.  Di n tích 214m2 thuộc thửa t s 870 tờ b ồ s 7. Do phầ t tại thửa s 63, 93 tờ b ồ s 07 ã ược thi t lập hồ ơ qu t công ích của UBND th tr n T và phầ t 154m2 ường giao ô ê Vă p ò Đă Q ền sử dụ t huy n và UBND th tr n T không thể ban hành s li u và lập thủ tục c p quyền sử dụ t ông H ược. - Ngày 14/11/2013, ông Nguyễn Minh H có ơ n ngh UBND huy n T c p GC QSDĐ i với thửa t s 63, 93 tờ b ồ s 07 th tr n T. - 05 8 2014, P ò T ê Mô ường ph i hợp cùng U D p ường T xác minh nhữ ười s ng â ăm, ần và bi t rõ về t nêu trên. K t qu xác minh: + K t ông Nguyễ Vă T2 (cha của ông H) khai phá sử dụng là phần ã ược UBND tỉnh thu hồi giao cho Công ty TNHH V và ông T2 ã ược bồ ường. Phần di c t còn lại di n tích 214m2 không b thu hồ ã ược c p GC QSDĐ. + Phần di c t 607m2 nêu trên: từ ước ăm 2011 ô T2 và ông H không sử dụng. Ông H mới sử dụ t từ 02 2011 n nay. - Ngày 26/9/2014, UBND th xã (nay là thành ph ) T ba Cô ă s 2710/UBND-TD về vi c tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H, T e ó, không ch p nhận yêu cầu của ông H về vi c c p GC QSDĐ i với phầ t trên v lý do ông H không có quá trình sử dụ t. Ông H ô ồng ý với nộ d Cô ă 2710/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND th xã nên khi u nại, tuy nhiên ông H không cung c p ược chứng cứ, chứng minh về thờ ểm và quá trỉnh sử dụ i với phần t trên. Că cứ theo Kho 2 Đ ều 101 Luậ Đ a ăm 2013 nh: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.” Ông H không có chứng cứ, chứng minh Ông ã ược sử dụng ổ nh phầ t trên từ ước 01 7 ăm 2004. Mặt khác, phầ t trên hi n nay thuộc quỹ t công ích của U D p ường T theo Quy nh s 2295 QĐUBND ngày 04/4/2012 của UBND huy n T. Vì vậy, vi c UBND th xã (nay là thành ph ) T không c p GC QSDĐ c ô H ú . Ngày 16/01/2015, Chủ t ch UBND th xã ủy quyề c ại di n Thanh tra th xã (nay là thành ph ) T tổ chức i thoại với ông Nguyễn Minh H. Tại buổi i thoại, ông H vẫn giữ nguyên lý do và yêu cầu khi u nại, tuy nhiên không cung c p ược chứng cứ mớ ê a n nội dung khi u nại. Ngày 29/01/2015, Chủ t ch UBND th xã T ban hành Quy nh s 595 QĐ-UBND về vi c gi i quy t khi u nại của ông Nguyễn Minh H. T e ó, giữ n ê Cô ă 2710/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND th xã T về vi c tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H. III. K t luận: Vi c Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T ban hành Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 về vi c gi i quy t khi u nại của ông Nguyễn Minh H ú nh của pháp luật, vì vậy ề ngh Hộ ồng xét xử bác toàn bộ ơ ởi ki n của ông Nguyễn Minh H. * Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 09/12/2016 và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, người bị kiện Chủ tịch UBND tỉnh B do ông Mai Hùng D đại diện trình bày: Phầ t ông Nguyễn Minh H khi u nại yêu cầu UBND th xã T c p gi y chứng nhận quyền sử dụ t có di n tích 607m2 , toạ lạc tại khu ph P, p ường T, th xã T, gồm 02 phần: Phần thứ nhất: Di n tích 154m2 , hi n trạng trên tờ b n ồ s 7, p ường T ường giao thông công cộng. Phần di c t này có nguồn g c t ườ cô cộng, ông Nguyễn Minh H t ý chi m sử dụng từ ăm 2011, UBND th tr n T ã ập biên b ì c ỉ và yêu cầu tháo dỡ công trình vào ngày 21/02/2011, ư ô H vẫn ti p tục sử dụ n nay. Phần thứ hai: Di n tích 453m2 , gồm: 322m2 t thuộc một phần thửa 93 và 131m2 t thuộc một phần thửa 63, tờ b ồ s 7, p ường T, th xã T. Theo Biên b n làm vi c ngày 23/6/2015 của Thanh tra Sở Tài nguyên và Mô ường tỉnh B, ông Nguyễn Minh H trình bày: Nguồn g c di c t 453m2 do ông Nguyễ Vă T3 (anh của ông Nguyễ Vă T2, ông T2 là cha ông H) khai phá sử dụng từ ăm 1978. Đ ăm 1986, ô ễ Vă T3 giao phần di c t trên cho ông Nguyễ Vă T2 (cha ông Nguyễn Minh H) sử dụng. Ông Nguyễ Vă T2 sử dụng canh tác trồ a m , ăm 2002 trồ m, ăm 2007 ô ễ Vă T2 thu hoạc m, t bỏ tr n ăm 2010. ăm 2011, ô ễn Minh H xây d ng hồ x t sét, trồng tràm c n nay. Tuy nhiên, ông Nguyễn Minh H không có chứng cứ (gi y tờ) chứng minh. Ông Nguyễn Minh H thừa nhậ ô có ă , ó i với phần di n tích 453m2 t này. Tại Biên b n làm vi c ngày 05/8/2014 của Phòng Tài nguyên và Môi ường th xã T, ông Nguyễ Vă T3 trình bày: “Phần đất phía Tây con đường đất do ông T2 khai phá, còn phần đất phía Đông con đường ông T2 không khai phá và sử dụng, đất phía Đông con đường là đất công (làng quản lý)”. Theo Biên b n làm vi c ngày 24/6/2015 của Thanh tra Sở Tài nguyên và Mô ườ , ại di U D p ường T ì b ư a : + Phần di n tích 453m2 là một phầ t có nguồn g c ước ăm 1975 t làng, sau gi i phóng do Tập H9 sử dụng trồng hoa màu ăm 1983. + Từ ăm 1984 n 1986, Hợp tác xã N2 sử dụng trồ m a. ăm 1987, Hợp tác xã sử dụng trồ m. Đ ăm 2005, Hợp tác xã N2 thu hoạch tràm và a t cho UBND xã T qu n lý. + ăm 2011, ô ễn Minh H t ý xây d ng hồ x t sét, trồng m n nay. + Quá trình sử dụng và vi c chuyể a t từ Tập Đ H9 sang Hợp tác xã N2 và từ Hợp tác xã N2 sang UBND xã T không có làm gi y tờ, ư ược ông Trầ Vă Đ1 - Nguyên Tập Đ ưởng Tập H9; ông Phạm Vă S - Nguyên Kiểm soát Ban qu n tr Hợp tác xã N2; ông Nguyễ Vă N1 - Nguyên Phó Chủ nhi m Ban qu n tr Hợp tác xã N2 và nhữ ười lớn tuổi xác nhận (Biên bản ngày 11/6/2015 của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường). - Ông Nguyễn Minh H có cung c p ơ x c ận ngày 06/01/2010 và 04 5 2015, e ó có ê của 06 nhân chứng bi t vi c ông Nguyễ Vă T2 (cha ông H) sử dụng di c t này từ ăm 1978 n nay. Tuy nhiên, theo k t qu xác minh tại Biên b n ngày 11/6/2015 của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi ường, thì trong 06 nhân chứng do ông H cung c p, có 02 ười cho bi t khu t 453m2 từ ăm 2011 ở về ước là do Tập H9, Hợp tác xã N2 a ó là UBND xã T qu n lý sử dụng. ư ậ , că cứ Kho 1, Đ ều 22 Ngh nh s 43 2014 Đ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về vi c nh chi ti t thi hành một s ều của Luật Đ a , nh về xử lý vi c c p gi y chứng nhận quyền sử dụ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền vớ i với hộ a ì , c â ử dụ t có vi phạm pháp luậ a ước 01 7 2014 ư a : “Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm”. Đ i chi u quy nh trên, vi c ông Nguyễn Minh H khi u nại yêu cầu UBND th xã T c p gi y chứng nhận quyền sử dụ i với di c t 154m2 ô có cơ ở xem xét, gi i quy t, vì: Phần di c t này có nguồn g c ườ công cộng, ông Nguyễn Minh H t ý sử dụng từ ăm 2011, U D tr n T ã lập biên b ì c ỉ và yêu cầu tháo dỡ công trình (Biên b n ngày 21/02/2011). - Că cứ Kho n 2, Đ ều 101 Luậ Đ a ăm 2013 nh về ều ki n c p gi y chứng nhận quyền sử dụ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền vớ t cho hộ a ì , c â a ử dụ t mà không có gi y tờ về quyền sử dụ : “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Kho 5, Đ ều 19 Ngh nh s 43 2014 Đ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về vi c nh chi ti t thi hành một s ều của Luậ Đ a , c c ường hợp không c p gi y chứng nhận quyền sử dụ t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền với , ó có ường hợp: “Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Đ i chi ê , ì ường hợp của ông Nguyễn Minh H ô ủ ều ki ể ược c p gi y chứng nhận quyền sử dụ i với khu t 453m2 , vì ông Nguyễn Minh H không chứ m ược là ông có quá trình sử dụ t từ ước ngày 01/7/2004. Nay, Chủ t ch UBND tỉnh B vẫn giữ ê a ểm tại Quy nh s 3090 QĐ-U D 25 11 2015, ồng thờ ề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dươ ê xử: c ơ ởi ki n của ông Nguyễn Minh H; công nhận nội dung Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch UBND tỉnh là phù hợp nh của pháp luật. * Tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND thành phố T, tỉnh Bình Dương do ông Đoàn Hồng T đại diện trình bày: Th ng nh t ý ki n trình bày tạ Cô ă 1123/UBND-NC ngày 22/6/2023 của Chủ t ch UBND thành ph T. * Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND phường T, bà Bùi Thị H2 trình bày: Thửa t 63,93 tờ b ồ s 7 thuộc Quy nh s 2159 QĐ – UBND ngày 19/7/2021 của UBND th xã T về vi c phê duy t quỹ d ước qu ê a bàn th xã T (thay th Quy nh s 2295 QĐ – UBND ngày 04/4/2012 của UBND huy n T) về vi c công nhận quỹ t nông nghi p sử dụng vào mục c cô c , t phi nông nghi p sử dụng vào mục c cô cộng của U D p ường T. Hi n nay do hai thửa a b ông Nguyễn Minh H tranh ch p tại TAND tỉ ì Dươ ê U D p ườ c ưa có hoạch sử dụng, chờ k t qu gi i quy t của Tòa án. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị P thống nhất trình bày: Phầ t hi n ông H a a c p có nguồn g c của cha mẹ các ông bà là ông Nguyễ Vă T2 ( ã c t) và bà Võ Th H5 ( ã c t) khai phá từ ăm 1978 ể trồ a m . ăm 2006, ước có quy hoạch một phầ ể thành lập dâ cư V. Di n tích còn lại gia ình ông T2 dù ể trồng tràm, trồng hoa màu. Năm 2009, ông T2 có làm ơ x c p gi y chứng nhậ QSDĐ i với phần t này ư Ủ ba p ường T có ă b n tr lời cần chờ ý ki n chỉ ạo th ng nh t của UBND huy n T ể gi i quy t c p sổ ại trà. ăm 2010, ông T2 ch t, vợ con ông T2 ( ó có ô H) ti p tục qu n lý, sử dụ t. Ngày 29/3/2012, ông Nguyễ Vă B, ông Nguyễ Vă Đ, bà Nguyễn Th H1, bà Nguyễn Th N, bà Nguyễn Th P là nhữ ồng thừa k của ông T2 ã ập ă b n thỏa thuậ ể ông H ược thay mặ c c ồng thừa k ti p tục th c hi n thủ tục ă , ứng tên sở hữu và trọn quyền sử dụng phầ t của ông T2 ã m ơ x c p ước khi ch t. Ông Nguyễ Vă B, ông Nguyễ Vă Đ, bà Nguyễn Th H1, bà Nguyễn Th N, bà Nguyễn Th P xác nh a ì ô T2 có quá trình sử dụ t ổn nh, liên tục, ngay tình từ ăm 1978 nên thuộc ường hợp ược c p Gi y chứng nhậ QSDĐ e 2 Đ ều 101 Luậ Đ a ăm 2013. Vi c UBND huy n T t ưa d c t trên vào danh mục cô ể từ ch i c p gi y chứng nhậ c a ì ô T2 (do ông H) ại di ô ú , vì vậy ề ngh Tòa án ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ông H. - Người làm chứng ông Trần Văn T1 trình bày: T ước â ô T1 có sử dụng 01 phầ t k bê t của ông Nguyễn Vă T2 (cha của ông Nguyễn Minh H), a ược ưa ợp tác xã N2 ể cùng s n xu t. Di n tích cụ thể bao nhiêu thì ông T1 không nhớ vì thờ ểm ó a có ì ưa ô c ứ không làm gi y tờ ì. Đ t của a ì ô T2 nằm phía dướ ũ p cò t của hợp tác xã N2 thì ở trên cao và bằng phẳ ơ . Do hai phầ t ở liền nhau nên có thờ ểm ông T1 ã ầm lẫ â t của ông T1 sử dụng từ ăm 1975 ăm 1993 ì ưa ợp tác xã. Nay ông T1 x c nh phầ t ông H a a c p không ph t của ông T1. Nguồn g c phần t có di n tích 4.900 m2 do ông T2 khai phá từ ăm 1978. Thờ ểm ăm 1975 1993 ăm 2006 ô có thửa s tờ b ồ, sau này mớ ạc nên có s thửa 63, 93 tờ b ồ s 7. ăm 2006, t của ông T2 b quy hoạch 01 phầ dâ cư V. ăm 2010 ô T2 ch t, vợ con của ông T2 tr ó có ông H ti p tục qu n lý sử dụ ể trồ câ ê t. Phầ t của ông T2 khai hoang và phầ t của ông H a a c p n nay không thay ổi v trí. - Người làm chứng ông Nguyễn Trung H3 trình bày: Ông H3 từng là thành viên của tập H9 (tức là HTX N2). Ông T2 không ph i là thành viên của tập , d a ì ô T2 ô c ê a ì s n xu . Đ t của tập ằm k bê t của ông Nguyễ Vă T2 (cha ông Nguyễn Minh H). Đ t của a ì ô T2 nằm p a dướ ũ p còn t của tập H9 thì ở trên cao và bằng phẳ ơ . Ô ễ Vă T2 sử dụng phầ t có di n tích cụ thể bao nhiêu ông H3 ô õ ư ng ăm 2006 b quy hoạch 01 phầ ể thành lập dâ cư V, phần còn lại thì gia ì ô T2 sử dụng, sau khi ông T2 ch t thì vợ con ông T2 vẫn ti p tục sử dụng. Phầ t hi n ông H a a c p là phầ t của ông T2 còn lại sau quy hoạch, v trí là một. Tạ p ê òa, ười khởi ki n vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki ; ồng thời, bổ sung thêm yêu cầu ề ngh Hộ ồng xét xử xem xét tính hợp pháp của Cô ă 64/UBND-KT ngày 29/3/2013 của UBND th tr ( a p ường) T Cô ă 2170/UBND-KT ngày 26/9/2014 của UBND th xã T về vi c tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H vì có liên quan tr c ti p n quy nh hành chính b ki n là Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch Ủy ban Nhân dân thành ph T về vi c gi i quy t khi u nại lần ầu của ông H và Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch Ủy ban Nhân dân tỉnh B về vi c gi i quy t khi u nại lần hai của ông H. ười b ki n và những ười có quyền lợ , a ụ ê a có ă b n ề ngh gi i quy t vắng mặt. kiến của iểm sát viên tham gia phiên tòa: - Về t tụng: ữ ườ ụ ữ ườ am a ụ ã c ú nh của ậ T ụ c . Tòa án nhân dân tỉ ì Dươ ụ ơ ẩm lại lầ 2 ã ắc phục vi phạm t tụng theo ú nh pháp luật. - Về ướng gi i quy t vụ : că cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ ơ, có cơ ở x c a ì ô H có khai phá sử dụng di n tích 900 m2 ( ạc th c t 821 m2 ) t nêu trên từ ăm 1978 ổ c n nay, quá trình sử dụ có ă ê a e Đ ều 21 Ngh nh s 43 2014 Đ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và không có ai tranh ch p, nên a ì ông H ủ ều ki ược c p e nh tạ Đ ều 101 Luậ a . Vi c Chủ t ch UBND huy n (nay là thành ph ) T và Chủ t ch UBND tỉnh B b c ơn khi u nại của ông H vì cho rằng ông H không có chứng cứ, chứ m ã ử dụng ổn nh phầ t trên từ ước 01 7 ăm 2004 và phầ t trên hi n nay thuộc quỹ cô c d U D p ường T qu n lý theo Quy nh s 2295 QĐ-UBND ngày 04/4/2012 của UBND huy n T nên ông H k ô ủ ều ki ể c p gi y chứng nhận QSDĐ e 2 Đ ều 101 Luật Đ t a không phù hợp. Ông Nguyễn Minh H khởi ki n yêu cầu hủy Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch Ủy ban Nhân dân thành ph T về vi c gi i quy t khi u nại lần ầu của ông H; hủy Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch Ủy ban Nhân dân tỉnh B về vi c gi i quy t khi u nại lần hai của ông H; buộc UBND có thẩm quyền th c hi n nhi m vụ, công vụ e nh của pháp luật có că cứ. Tạ p ê òa ơ ẩm, ười khởi ki n bổ sung yêu cầ ề ngh Tòa án xem xét hợp pháp của Cô ă 64/UBNDKT ngày 29/3/2013 của UBND th tr ( a p ường) T Cô ă 2170/UBND-KT ngày 26/9/2014 của UBND th xã T về vi c tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H do có liên quan tr c ti p n yêu cầu khởi ki n của ông H là hoàn toàn phù hợp, ề ngh Hộ ồng xét xử ch p nhận. Về ki n ngh , khắc phục thi u sót: Không. Că cứ các tài li u, chứng cứ ã ược thẩm tra, k t qu tranh tụng tại p ê òa, ê cơ ở p â c , , nhậ ầ ủ, khách quan, toàn di n về những tài li u, chứng cứ, tình ti t của vụ án, ý ki n của c c ươ , ý ki n của Kiểm sát viên. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] T ủ ục ụ : [1.1] Về ời hi u khởi ki n: Sau khi nhậ ược Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của C ủ c U D ỉ B ề ạ ầ 2, vào ngày 09/11/2016 ông Nguyễn Minh H ã ộp ơ ởi ki n tại Tòa án là còn trong thời hi u khởi ki n ược nh tạ ểm a kho n 2 Đ ều 116 Luật T tụ c ăm 2015. T e ơ ở ì ô H ô ê cầ Tòa xem xét ợp p p của Cô ă 64 U D-KT 29 3 2013 của U D ( a p ườ ) T Cô ă 2170 U D-KT 26 9 2014 của U D xã T ề c ờ ơ của ô ễ M H. Tuy nhiên, các văn b này có liên a c p c ê cầ ở của ô ễ M H ớ Q 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của C ủ c Ủ ba Nhân dân p T ề c ạ ầ ầ của ô H và Q 3090 QĐ-U D 25 11 2015 của C ủ c Ủ ba â dâ ỉ B ề c ạ ầ hai của ô H. D ó, că cứ nh tạ Điều 6; kho 1 ểm b kho 2 Đ ều 193 Luật T tụng hành chính, trong quá trình xé xử, Hộ ồ xé xử có ẩm ề xem xé ợp p p ớ c c c c c có ê a c b ở m ô p ụ ộc c c c cò a ờ ở . D ó, c c c b ở ụ c c c có ê a c ề ộc ượ của ụ cò ờ ở . [1.2] X c ư c c ười tham gia t tụng trong vụ án: Tại Công vă s 2170/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND th xã (nay là thành ph ) T thể hi n thửa t s 63, 93 tờ b n ồ s 7, th tr n T ã ược UBND th tr n ký hợp ồng cho Công ty TNHH K do ông Nguyễn Đình T4 làm ại di n thuê ể sử dụng vào mục ch s n xu t nông nghi p, thời hạn thuê 05 năm. Tại biên b n xem xét thẩm nh tại chỗ do Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương th c hi n vào ngày 27/01/2022 thể hi n: Trên phầ t ông Nguyễn Minh H ang khi u nại có một phầ ường bê tông của Công ty TNHH SX-TM thi t b i n S2-K. Tuy nhiên, quá trình t tụng và tại phiên tòa, ông Nguyễn Minh H x c nh hi n nay chỉ tranh ch p i với di n tích t còn lại sau khi quy hoạc dâ cư V, v trí và hi n trạng ược ghi nhận tại biên b n xem xét, thẩm nh tại chỗ ngày 07/9/2023 do Tòa án nhân dân tỉ ì Dươ th c hi n, không tranh ch p i với phần ường bê tông hi n hữu của Công ty TNHH SX-TM thi t b i n S2-K nên Hộ ồng xét xử ô x c nh Công ty TNHH SX-TM thi t b i n S2-K ười có quyền lợ , a ụ liên quan trong vụ án. [1.3] Về s có mặt của ươ : Tạ p ê òa, ườ ại di n hợp pháp của ườ b chủ t ch UBND tỉnh B; ườ b chủ t ch UBND thành ph T; ười ại di n hợp pháp của ười có quyền lợ , a ụ liên quan UBND thành ph T; ười ại di n hợp pháp của ười có quyền lợ , a ụ liên quan U D p ường T và những ười có quyền lợ , a ụ liên quan gồm các ông, bà Nguyễ Vă B, Nguyễn Vă Đ, Nguyễn Th H1, Nguyễn Th N và Nguyễn Th P; nhữ ười làm chứng gồm ông Trầ Vă T1 và Nguyễn Minh H3 ều có ơ ê cầu gi i quy t ắ mặ . Că cứ 1 Đ ề 158 và kho 1 Đ ều 159 ậ T ụ c , Hộ ồng xét xử xé xử ắ mặ c c ươ này. [2]. Về

nội dung vụ án:

Phần t ông Nguyễn Minh H làm thủ tục xin c p Gi y chứng nhận QSDĐ có nguồn g c của ông Nguyễ Vă T3 (anh của ông Nguyễ Vă T2); ông Nguyễ Vă T2 cùng vợ con ông T2 ( ó có ô H) khai phá, sử dụng từ ăm 1978, tổng di n tích kho ng 4.900 m2 , tọa lạc tại gò m M thuộc p P, th tr n T (nay là tổ A khu ph P, p ường T), thành ph T, tỉ ì Dươ . Ngày 04/4/2006, UBND tỉnh B ban hành Quy nh s 1427 QĐ-UBND thu hồi 121.639,4 m2 t ở gò m M, p P, xã T giao cho Công ty TNHH V làm d dâ cư. Căn cứ Quy t nh trên thì Nhà ước ã l y 4.000 m2 t của a ì ô T2 ưa vào quy hoạch, di n tích còn lại kho ng 900m2 , g a ì ông T2 ti p tục qu n lý, sử dụng ể trồng hoa màu. Ngày 11/7/2008, UBND th tr n (nay là p ường) T ã tổ chức hòa gi i tranh ch p giữa Công ty TNHH V và ông Nguyễn Văn T2 liên quan n di n tíc t b thu hồi. Tại buổi hòa gi i, Công ty TNHH V ồng ý bồi ườ i với di n tíc t 4.000m2 quy hoạch của ông T2 là 354m2 t thổ cư tại th tr n (nay là p ường) T và 30.000.000 ồng. Ngày 03/8/2009, gia ình ông T2 ã ược c p Gi y chứng nhậ i với di n tích t ược bồ ường này. Ngày 16/9/2009, ông T2 làm ơ x c p Gi y chứng nhận QSDĐ i với phầ t 900 m2 ( ạc th c t 821 m2 ) còn lại tại UBND th tr n (nay là p ường) T. Ngày 01/11/2010, Chủ t ch UBND th tr n T ban hành Cô ă 208/UBND-VP về vi c tr lờ ơ của ông T2 có nộ d “ ….hiện nay trên địa bàn thị trấn T còn khoảng 280.000 m2 đất do UBND thị trấn T quản lý với trên 60 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà việc xét cấp giấy thời gian qua chưa được sự thống nhất về chủ trương chung của UBND huyện. Thực hiện kế hoạch số 925 ngày 12/5/2009 của UBND huyện, UBND thị trấn đã xây dựng kế hoạch giải quyết cấp giấy dạng đất này. Khi tiến hành giải quyết, nếu đất của gia đình ông đăng ký đủ điều kiện thì địa phương đề nghị UBND huyện cấp giấy cho ông. Do việc phối hợp thực hiện giữa UBND thị trấn và huyện cần được tiến hành theo từng bước, theo thứ tự nên tiến độ có chậm, kết quả thực hiện của UBND thị trấn phụ thuộc vào tiến độ chung của huyện. Do vậy UBND thị trấn không thể xem xét giải quyết riêng lẻ từng trường hợp được, UBND thị trấn sẽ nhanh chóng giải quyết tất cả các trường hợp khi có sự phối hợp của cơ quan chức năng huyện…..”. Ngày 21/11/2010, ông Nguyễn Vă T2 ch t, ơn xin c p Gi y chứng nhận QSDĐ của ông T2 chưa ược gi i quy t. Ngày 29/03/2012, các ồng thừa k của ông T2 ã lập ă b n thỏa thuận ủy quyền cho ông Nguyễn Minh H n ă ọn quyền sở hữu phầ t của ông T2 ể lạ . Vă b n thỏa thuận ược UBND th tr n T xác nhận chữ ký. Ngày 26/11/2012, ông H lập thủ tục xin c p Gi y chứng nhận QSDĐ i với di n tích t mà ông T2 ã làm ơ ước ó. Ngày 14/12/2012, Văn phòng ăng ký quyền sử dụ t huy n (nay là thành ph ) T ti n hành o ạc toàn bộ di n tích t theo chỉ ranh của ông H. K t qu , phần t ông H yêu cầ ược c p Gi y chứng nhận QSDĐ có tổng di n tích 821m2 thuộc các thửa 63, 93 và 870 tờ b n ồ s 7. Ngày 14/01/2013, Văn phòng ăng ký quyền sử dụ t huy n (nay là thành ph ) T ban hành Công văn s 65/VPĐK-KT về vi c giao tr hồ sơ cho ông H do chưa ủ ều ki n ban hành s li u ạc do phần t của ông H có liên quan n t công, công ích. Ngày 16/01/2013, ông H ti p tục làm ơ ki n ngh UBND th tr n T th c hi n thủ tục, lập hồ sơ ề ngh c p Gi y chứng nhận QSDĐ theo quy i với di n tíc t 821m2 . Ngày 29/3/2013, UBND th tr n T ban hành Công vă s 64/UBND-KT về vi c tr lời ơn ki n ngh của ông H có nội dung: “..ông T2 và ông H không có quá trình quản lý sản xuất nông nghiệp trên phần đất này mà do ông H tự ý xây dựng nhà ở trên đất công cộng nên không có cơ sở xem xét cấp Giấy chứng nhận cho ông H…”. Ngày 15/10/2013, ông Nguyễn Minh H chỉ ược UBND huy n (nay là thành ph ) T c p Gi y chứng nhận quyền sử dụn t s CH 02763 thuộc thửa t s 870 tờ b ồ s 07 th tr n T i với di n tích 214 m2 . Sa ó, ông H ti p tục khi u nại yêu cầ ược c p gi i với di n tích còn thi u là 607 m2 . Ngày 26/9/2014, UBND huy n T ban hành Cô ă s 2170/UBND-TD tr lời không ch p nhận ơ ề ngh c p t của ông H ì x c nh ông H không có quá trình sử dụng ước 01 7 2004 ồng thời xác nh phầ t có di n tích 607 m2 gồm 154 m2 ườ t; 131 m2 thuộc một phần thửa 63 và 322 m2 thuộc một phần thửa 93 là t công ích do UBND th tr n T qu n lý theo Quy nh s 2295 ngày 04/4/2012 của UBND huy n T. Ngày 14/10/2014, ông H có ơn khi u nại i với Cô ă s 2170/UBND-TD của UBND huy n T. Ngày 29/01/2015 Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T ban hành Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 về vi c gi i quy t khi u nạ của ông Nguyễn Minh H lầ ầu. Ngày 10/02/2015, ông có ơn khi u nại Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T về vi c gi i quy t khi u nạ của ông Nguyễn Minh H lầ ầu. Ngày 25/11/2015, Chủ t ch UBND tỉnh B ban hành Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 về gi i quy t khi u nạ của ông Nguyễn Minh H lần 2. [3] Xé ợp p p của Văn b s 64/UBND-KT 29 3 2013 của U D ( a p ườ ) T và Văn b 2170/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND xã ( a p ) T: [3.1] Xé ề ẩm ề : Ngày 16/01/2013, ông Nguyễn Minh H làm ơ ki n ngh UBND th tr n T th c hi thủ tục, lập hồ sơ ề ngh c p Gi y chứ nhậ QSDĐ theo quy với di n tíc t 821m2 . Ngày 29/3/2013 UBND (nay là p ường) T ban hành Vă b 64/UBND-KT do Phó C ủ c U D th tr n c p a mặ U D có nộ dung xác nhận về nguồn g c di n tích ông H xin c p gi y chứng nhận là ú ờ , ẩm ề ì e ạ Đ ề 50 ậ Đ a ăm 2003; 84/2007 Đ-CP ngày 25/5/2007 của C p ủ c mộ ề của ậ Đ a vì Ủy ban nhân dân cấp xã ơ có có t c m ểm a ồ ơ x c ậ ề ồ c, ờ ểm ử dụ , ì ạ a c p ử dụ p ù ợp ớ ạc …. Sau khi nhậ ược ơ u nại của ông Nguyễn Minh H, UBND th xã (nay là thành ph ) T ã ba Vă b n s 2170/UBND-TD ngày 26/9/2014 về vi c tr lờ ơ khi u nạ ú ẩm quyền nh tại kho n 3 Đ ều 98 Đ ều 106 Luật về tổ chức Hộ ồng nhân dân và Ủ ba â dâ ăm 2003. [3.2] Về că cứ: Tạ Vă b 64/UBND-KT của U D ( a p ườ ) T ờ ơ ki n ngh về vi c ược c p c ứ ậ ề ử dụ ầ ầ của ô ễ Minh H có ộ d : “phần diện tích đất 322m2 thuộc thửa 93 tờ bản đồ số 7, phần diện tích 131m2 thuộc thửa 63 tờ bản đồ số 7 và diện tích 154m2 đường đất, là đất công cộng, đất công ích. Trên thực tế gia đình ông Nguyễn Văn T2 và ông H không có quá trình quản lý sản xuất nông nghiệp trên phần đất này, mà do ông H tự ý xây dựng nhà ở trên đất công cộng, đất công từ tháng 02 năm 2011 đến nay. Nên UBND thị trấn T không có cơ sở xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông được…”. Tạ Vă b n s 2170/UBND-TD của UBND th xã (nay là thành ph ) T tr lờ ơ của ông Nguyễn Minh H về vi c ki n ngh xem xét lại vi c UBND th tr n T x c nh phầ t có di n tích kho ng 900m2 thuộc các thửa 92,63,93, tờ b ồ s 7, th tr n T của a ì ô t công và không xét c p Gi y chứng nhậ QSDĐ ã x c nh: “Trước năm 2000 toàn bộ khu đất trên do Hợp tác xã N2 quản lý. Từ năm 2000 đến ngày 17/12/2010 đất do UBND thị trấn T quản lý. Ngày 17/12/2010, UBND thị trấn T ký hợp đồng cho Công ty TNHH K do ông Nguyễn Đình T4 làm đại diện thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, thời hạn thuê 05 năm. Tuy nhiên, quá trình thuê đất, Công ty không triển khai thực hiện đến năm 2011 để ông Nguyễn Minh H lấn chiếm...Ngày 04/4/2012, UBND huyện (nay là thị xã) T ban hành Quyết định số 2295/QĐ-UBND về việc công nhận quỹ đất nông nghiệp sử dụng đất công ích, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của UBND thị trấn (nay là phường) T, trong đó có diện tích nêu trên…”. Vi c UBND th tr n T và UBND th xã T x c nh nội dung nêu trên là không phù hợp các tài li u chứng cứ có tại hồ ơ. ởi lẽ, di c t ông H làm thủ tục xin c p Gi y chứng nhậ QSDĐ có ồn g c của ông Nguyễ Vă T2 khai phá, sử dụ ã n hành làm thủ tục xin c p Gi y chứng nhận. Do ông T2 ch ước khi hồ ơ x c p Gi y chứng nhận của ông T2 ược gi i quy t nên ông H ười ti p tục th c hi n công vi c của ông T2. Về nguồn g c t: Tại Công vă s 199/UBND-KT ngày 05/12/2014 của U D p ường T phúc p Công vă s 98/TTr ngày 20/11/2014 của Thanh tra th xã T về vi c cung c p hồ sơ gi i quy t ơ khi u nại của ông Nguyễn Minh H xác “ Tổng diện tích đất 607m2 trong đó diện tích 131m2 thuộc một phần thửa 63, diện tích 322m2 thuộc một phần thửa 93 tờ bản đồ số 7 và diện tích 154m2 thể hiện là đường đất, phần đất thuộc thửa 63, 93 tờ 7 có nguồn gốc là đất làng do ông Trần Văn T1 khai phá trước năm 1975 và sử dụng đến năm 1993, năm 1994 Hợp tác xã N2 quản lý, đến năm 2000 Hợp tác xã N2 giao lại cho UBND xã T quản lý. Trước năm 2000, phần diện tích 131m2 thuộc một phần thửa 63, diện tích 322m2 thuộc một phần thửa 93, tờ bản đồ số 7 được HTX N2 sử dụng vào việc trồng tràm đến khoảng năm 2010 thì UBND thị trấn cho ông Nguyễn Đình T4 thuê nhưng ông T4 chưa sử dụng …”. Nội dung tr lời của UBND c p xã nêu trên mâu thuẫn với ơ x c ận của bà Nguyễn Th H4, nguyên chủ t c U D xã ( a p ường) T ( ược xác nhận chữ ký tại UBND xã V, huy n T ( a p ường V, thành ph T ngày 06/3/2008) thể hi : “ Vào năm 1978 tôi giữ chức vụ Chủ tịch UBND xã T, tỉnh Sông Bé. Tôi có cổ động nhân dân xã T người nào có đất còn không thì đi kinh tế. Ông Nguyễn Văn T2 có khai phá một số đất đường hố đồi trọc có nói với tôi phần đất nói trên. Tôi có nói có khai phá phần đất đó thì cứ làm để nuôi con…” và Cô ă 156/CV-UBND ngày 04/6/2008 của U D xã ( a p ường) T về vi c tr lờ ơ u nại của ông Nguyễ Vă T2 cũ x c ậ “…việc phục hóa một phần đất thuộc mương thoát nước cũ trong tổng diện tích đất hiện nay mà ông đang sử dụng theo như trình bày của ông (phục hóa, sử dụng từ năm 1978) thì địa phương công nhận là đúng…”. Tại báo cáo s 3343/BC-STNMT ngày 12/10/2015 của Sở Tài nguyên và Mô ường tỉnh B về k t qu i thoại với ông Nguyễn Minh H cũng ã thừa nhận nộ d : “Qua phối hợp xác minh giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguyễn Minh H, UBND phường có làm việc với ông Trần Văn T1 thì ông Trần Văn T1 xác định rằng diện tích đất ông H khiếu nại do ông T1 quản lý, sử dụng từ năm 1975-1993. Tuy nhiên, việc xác nhận của ông Trần Văn T1 là sai vị trí”. ười làm chứng ông Trần Văn T1 cũng xác nhận “Trước đây ông T1 có sử dụng một phần đất kế bên đất của ông Nguyễn Văn T2, sau này đất của ông T1 được đưa vô Hợp tác xã N2, diện tích cụ thể ông T1 không nhớ vì thời điểm đưa đất vô Hợp tác xã không làm giấy tờ. Do đất của ông T1 ở kế bên đất của ông T2 nên ông T1 đã từng xác định phần đất ông H tranh chấp là của ông T1. Nguồn gốc đất tranh chấp do ông T2 khai phá, đến năm 2006 bị quy hoạch 01 phần vào khu dân cư V, phần còn lại gia đình ông T2 tiếp tục sử dụng. Năm 2010 ông T2 chết, con là ông H tiếp tục quản lý sử dụng trồng cây trên đất nay thuộc thửa 63, 93…. gia đình ông T2 vẫn sử dụng ổn định cho đến nay cũng không có thay đổi vị trí….Phần đất ông T2 khai phá nằm giáp ranh với đất của Hợp tác xã N2”. Lời trình bày nêu trên của ông Trần Văn T1 phù hợp với nội dung Biên b x c nh ranh giới, m c giới thửa t (theo hi n trạng sử dụng) ngày 25/4/2005 do Công ty TNHH V th c hi n có s tham gia của cán bộ a chính xã T ì “Bắc giáp: Đất dân; Tây giáp: Ranh giới xã T và thị trấn T; Nam giáp: Văn Thị G; Đông giáp đất Hợp tác xã N2 và Công ty TNHH N4”. Tại phiên tòa, ông H x c nh phầ a ì ô ê cầu c p Gi y chứng nhận là phầ t còn lại sau khi b quy hoạc dâ cư V, ti p giáp với t của Hợp tác xã N2 ước â . Quá trình gi i quy t vụ án, Tòa án nhân dân tỉ ì Dươ ã có ă b n yêu cầ U D p ường T cung c p chứng cứ chứng minh thửa t s 63, 93, tờ b ồ s 7 t công d ước qu n lý; k hoạch, quy hoạch sử dụng e nh của Luậ Đ a a c c ời kỳ. Tuy nhiên, ại di n UBND p ường T chỉ cung c p ược thông tin như sau: “Phần đất ông H đang khiếu kiện thuộc thửa 63, 93 tờ bản đồ số 7, theo sổ mục kê năm 2011, do UBND phường T đứng tên quản lý theo Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 04/4/2012 của UBND huyện (nay là thành phố) T; hiện trạng phần đất này hiện nay là đất trống, thực tế UBND phường cũng không quản lý sử dụng mà do gia đình ông H quản lý sử dụng” (Biên b n làm vi c ngày 20/9/2022); “Việc chuyển giao đất từ Tập đoàn H9 sang cho Hợp tác xã N2 và từ Hợp tác xã N2 sang UBND xã T không có làm giấy tờ..” (Biên b n làm vi c ngày 27/02/2015). Ngoài ra, tại Cô ă 249 ngày 14/9/2023 của Chủ t c U D p ường T cũng thừa nhận “UBND phường không xác định được vị trí diện tích đất ông T2 (cha ông H) gửi đơn xin cấp giấy vào ngày 16/9/2009 có trùng diện tích đất ông H đang yêu cầu cấp giấy hay không”. Từ những căn cứ nêu trên xét vi c UBND th xã T x c ửa 63,93, ờ b ồ s 7 cô ư ô ắm ược v trí, d c cụ ể nên nộ dung tr lời ề ồ c ớ ơ xin c p c ứ ậ ề ử dụ ầ ầ của ô ễ Minh H ạ Văn b s 64/UBNDKT 29 3 2013 của U D ( a p ườ ) T và Văn b 2170/UBND-TD ngày 26/9/2014 của UBND xã ( a p ) T là ô p ù ợp. [4] Xét Q 595 QĐ-U D 29 01 2015 của C ủ c UBND xã ( a p ) T ề ạ của ông ễ M H ầ ầ Q 3090 QĐ-U D 25 11 2015 của C ủ c U D ỉ B ề ạ của ông ễ M h H ầ 2: [4.1] Về thẩm quyền và trình t thủ tục: Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T về gi i quy t khi u nạ của ông Nguyễn Minh H lầ ầu; Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch UBND tỉnh B về gi i quy t khi u nạ của ông Nguyễn Minh H lần 2 i với 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã (nay là thành ph ) T ba ú trình t , thủ tục từ khi thụ lý, xác minh khi u nạ , i thoại vớ ườ ười nại ú ẩm quyề ược nh tạ Đ ều 204 Luậ Đ a ăm 2013; n 10 Đ ều 22, kho 8 Đ ều 29 Luật Tổ chức chính quyề a p ươ ăm 2015 (sửa ổi, bổ ăm 2019) c c Đ ều 14, 15, 18, 21, 27, 29, 30, 36, 38 và 39 Luật Khi u nạ ăm 2011. ội dung và hình thức của ă b n gi i quy t khi u nạ ã b m ú nh tạ c c Đ ều 31 và 40 Luật Khi u nạ ăm 2011. [4.2] Về căn cứ: ư ã p â c ạ mục [3.2] ì d c ộc ửa 63,93 ờ b ồ 7 d ô ễ Vă T2 (cha ông H) khai phá ừ ăm 1978, ông T2 ử dụ ã m ủ ục x c p G c ứ ậ ăm 2009. Ông H trình b có 02 ườ b c của a ì ô ô T ầ Vă T1 và ông ễ T H3. Q ì ụ , ô T1 và ông H3 ề trình bày: “nguồn gốc đất 4.900 m2 do ông T2 khai phá từ năm 1978, thời điểm năm 1975 đến 1993 và năm 2006 không có số thửa số tờ bản đồ, sau này mới đo đạc nên có số thửa 63, 93 tờ bản đồ số 7, đến năm 2010 ông T2 chết, con là ông H tiếp tục quản lý sử dụng trồng cây trên đất.Phần đất ông T2 khai hoang giáp với tập đoàn H9, gia đình ông T2 sử dụng ổn định, vị trí không thay đổi”. Tại Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 và Quy nh s 3090 QĐ-U D 25 11 2015 ề x c nh: phầ t thuộc thửa 63, 93 tờ b ồ s 7 ông H a a c p hi n nay thuộc quỹ t công ích của UBND p ường T theo Quy nh s 2295 QĐ-UBND ngày 04/4/2012 của UBND huy n T ( a ược thay th bởi Quy nh s 2159 QĐ – UBND ngày 19/7/2021 của UBND th xã T về vi c phê duy t quỹ d ước qu n lý ê a bàn th xã T); ông H không có chứng cứ, chứng minh ã ược sử dụng ổ nh phầ t trên từ ước 01 7 ăm 2004, ông H mới chỉ sử dụng di c t này từ ăm 2011. T e ạ Đ ề 36 43 2014 Đ-CP : Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản đó trong quá trình thực hiện chính sách quản lý của nhà nước nhưng thực tế nhà nước chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Tạ Đ ề 101 của ậ Đ a Đ ề 20 43 2014 Đ-CP cũ : “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.. phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất...”. T e nh tại kho 4 Đ ều 132 Luậ Đ a 2013 thì vi c qu n lý t công ích do UBND c p xã ơ có t qu n lý, sử dụng theo quy hoạch, k hoạch sử dụ ã ược cơ a ước có thẩm quyền phê duy t. UBND p ường T không cung c p chứng cứ thể hi U D p ườ ã n hành niêm y cô a da c c c d ước qu n lý tại trụ sở U D ể ười dân bi e nh tại Đ ều 24 Quy nh s 37 2016 QĐ-UBND ngày 30/9/2016. Trong quá trình t tụ , ườ ại di n hợp pháp của ười có quyền lợ , a ụ ê a U D p ường T x c nh: Hiện nay do hai thửa đất này đang bị ông Nguyễn Minh H tranh chấp tại TAND tỉnh Bình Dương nên UBND phường chưa có kế hoạch sử dụng, chờ kết quả giải quyết của Tòa án. ư ậy, U D p ường T xác nh thửa t 63, 93 tờ b ồ s 7 là t công ược a c p ường qu n lý ư a U D p ườ c ưa c hi , ười dân vẫn qu n lý, sử dụng ổ nh và không có tranh ch p. Kể từ thời ểm hai thửa ê ược x c cô a U D p ường T cũng c ưa có ă b n nào yêu cầu ông H tr lại di c t nêu trên, không ti n x c nh ranh giới, m c giới thửa t trên th c a. D ó, Quy nh s 595 QĐ-UBND ngày 29/01/2015 và Quy nh s 3090 QĐ-UBND ngày 25 11 2015 x c a ì ô H không chứ m ược a ì ô có quá trình sử dụ t từ ước 01 7 2004 ể từ ch i c p Gi y chứng nhận quyền sử dụ t i với thửa t 63, 93 tờ b ồ s 7 ường hợp này là ô ú nh pháp luật. [5]. Đ i với Q 2159 QĐ – U D 19 7 2021 của U D xã T ề c p ê d ỹ d ước ê a b xã T ( a Q 2295 QĐ – U D 04 4 2012 của U D T) ề c cô ậ ỹ ô p ử dụ mục c cô c , p ô p ử dụ mục c cô cộ của U D p ườ T: T e tạ 1 Đ ề 132 ậ Đ a 2013 thì nguồ ì cô c là “Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn”. Tuy nhiên, ửa 63, 93 ờ b ồ 7 do gia ình ông Nguyễn Văn T2 khai phá, sử dụ ể s x t nông nghi p và ã có ơ x ược c p Gi y chứ nhậ QSDĐ. Hai thửa t này không thuộc ườ hợp vắng chủ, hoang hóa. Căn cứ biên nhậ s 454/BNUBND về vi c ti p nhận hồ sơ xin c p Gi y chứ nhận QSDĐ và Công văn s 208/UBND-VP ngày 01/11/2010 về vi c tr lờ ti ộ c p Gi y chứng nhận QSDĐ của UBND th tr n T i vớ ông Nguyễn Văn T2 thì có cơ sở xác nh ông T2 ang tr c ti p sử dụng ửa 63, 93 ờ b ồ 7. Tại b g tổng hợp di n tích quỹ nông nghi p nh kèm Q 2295 QĐ – UBND ngày 04/4/2012 của U D T chỉ thể hi n mục ch sử dụ t, không thể hi ườ qu lý, sử dụ . Đ n ngày 19/7/2021, UBND th xã T ban hành Q 2159 QĐ-UBND a Q 2295 QĐ – UBND ngày 04/4/2012, ghi chú thửa t s 63, 93 tờ b ồ s 7 ông H tranh ch p vớ U D p ườ . ư ậ có căn cứ xác nh thờ iểm ông T2 (cha ông H) m ơ x c p c ứ ậ ề ử dụ ì c ưa có ă b x c ửa 63, 93 tờ b ồ s 7 cô . Ngày 16/01/2015, Thanh tra th xã T tổ chức thoạ với ông H có s tham gia của cán bộ a chính th tr n T ã thể hi n: Qua xác minh nhữ ườ s ng gần và bi t về t, ông T2 và ông H không có quá trình sử dụ i với phần t trên. Năm 2011, ông H bắ ầu xây d ng nhà tạm trên phầ này, UBND th tr có cử cán bộ xu ng ình chỉ hành vi vi phạm. Ngày 27/02/2015, T2 tra Sở Tài nguyên và Mô ường tỉ h B ã lập biên b xác minh hi n trạng khu t ông H xin c p Gi y chứng nhậ QSDĐ thể hi n: “Phần A: là phần diện tích đất đường đi… Phần B: Trên bản đồ địa chính chính quy thuộc thửa số 63 và phần C bản đồ địa chính chính quy thuộc thửa số 93 trên thực tế không xác định được ranh giới của 02 thửa đất này, hiện trạng đất như sau: 01 cây tràm đường kính 30cm; 02 cây tràm đường kính 10cm; 01 cây bồ đề đường kính 20; 96 cây tràm đường kính từ 2cm-5cm, chiều cao từ 2,5m-5m; ngoài ra, trên đất còn 01 hồ cá gạch xây (nửa chìm, nửa nổi) 3,8m x 11m, vị trí: ½ diện tích thuộc đường đi và ½ diện tích thuộc thửa đất số 63…. Về ranh giới:…Phía Đông và phía Nam thửa đất 93 có hàng rào dây kẽm và trụ xi măng do ông H rào vào năm 2010 -2011”. K t qu xác minh này ã x c c gia ình ông H có ì ử dụ ổ , â d . Că cứ 3 Đ ề 17 Q 04 2014 QĐU D 25 4 2014 của Ủ ba â dâ ỉ ì Dươ : “3. Đối với các thửa đất bị lấn, bị chiếm trước ngày 01/7/2004 nếu người sử dụng đất đang sử dụng đúng quy hoạch, nền đất ổn định, không có nguy cơ bị sạt lở, không tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai”. Do ó, c U D ( a p ) T x c ửa 63, 93 ờ b ồ 7 d a ì ô ễ Vă T2 a , ử dụ ổ cô e Q 2295 QĐ – UBND ngày 04/4/2012 là không phù hợp. Yêu cầu của ông Nguyễn Minh H về vi c hủy một phần Q 2295 QĐ-U D 04 4 2012 của U D T ( a ược a bở Q 2159 QĐ – U D 19 7 2021 của U D xã T ề c p ê d ỹ d ước ê a b xã T) có că cứ ch p nhận. [6] Từ ữ ậ ê , Hộ ồ xé xử có că cứ c p ậ toàn bộ ê cầ ở của ườ ở ô ễ Minh H; [7] Q a ểm của ại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉ ì Dươ ề ướng gi i quy t vụ án là có că cứ, phù hợp vớ nh của pháp luật nên ch p nhận. [8] Về p c ơ ẩm: ười khởi ki n không ph i ch u; ười b ki n có quy nh hành chính b hủy ph i ch e nh tạ Đ ều 348 của Luật T tụng hành chính; Đ ều 32 Ngh quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ba T ường vụ Qu c hội khóa 14 nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án. Vì các lẽ trên; ĐỊNH Că cứ c c Đ ề 30; 32; 55; 98; 115; 116; 134; Kho 1, Đ ều 158, Kho 1, Đ ề 164; Đ ểm b, Kho 2, Đ ều 193 Đ ề 194 ậ T ụ c ăm 2015; P p ề p , p Tòa ; quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ba T ường vụ Qu c hội quy nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. 1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Minh H về vi c: + Hủy Quy nh s 595 QĐ-UBND 29/01/2015 của Chủ t ch UBND th xã T về vi c gi i quy ơ u nại của ông Nguyễn Minh H (lầ ầu). + Hủy Quy nh s 3090 QĐ - UBND ngày 25/11/2015 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh B về vi c gi i quy t khi u nại của ông Nguyễn Minh H (lần 2). + Hủy một phần Quy nh s 2159 QĐ-UBND ngày 19/7/2021 “về việc phê duyệt danh mục quỹ đất do nhà nước quản lý trên địa bàn thị xã T, tỉnh Bình Dương” của UBND th xã (nay là thành ph ) T thay th Quy nh s 2295 QĐ-UBND ngày 04/4/2012 “về việc công nhận quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của UBND thị trấn T” của UBND huy n (nay là thành ph ) T liên quan n thửa t s 63,93, tờ b n ồ s 7, p ường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương. + Buộc Ủy ban nhân dân p ường T và Ủy ban nhân dân thành ph T, tỉnh Bình Dương th c hi n nhi m vụ, công vụ theo quy nh của pháp luật. 2. Về p c ơ ẩm: Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành ph T, tỉ ì Dươ p i ch u 300.000 ồng. Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh B ph i ch u 300.000 ồng. ười khởi ki n ông Nguyễ Vă H không ph i ch u. Hoàn tr cho ông Nguyễn Minh H 300.000 ồ (ba ăm ì ồ ) p c ơ thẩm ã ộp ạ ê a ề ạm ứ 0002991 18 11 2016 của Cục T dâ ỉ ì Dươ . Đươ có mặ ược ề c b n án ờ ạ 15 , ể ừ ê ơ ẩm. Đươ ắ mặ ược ề c ờ ạ 15 ể ừ ậ ược b ơ ẩm ặc ược êm ợp l ./.

Cỡ chữ