vanban.org

Bản án 66

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị C phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng iểm c khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 sửa ổi bổ sung năm 2025. Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị C 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt ược tính từ ngày bị bắt i thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyen thi c trom căp - trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị C phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
T A ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66 2026 H -ST
Ngày 25 - 3 - 2026

NHÂN DANH

N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM

T A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m hán - h t a h n t a: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Châu.

á

th m nh n d n Ông Nguyễn Văn Hóa và bà Đoàn Thị Thanh Nhàn.

- Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 1 - Hu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2026 tại trụ s Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế x t xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số: 21 2026 TL T-H ngày 19 tháng 01 năm 2026 theo Quyết ịnh ưa vụ án ra x t xử số: 65 2026 QĐXX T-H ngày 09 tháng 3 năm 2026 ối v i bị cáo:

Nguyễn Thị C (tên gọi khác: X) sinh ngày 10 6 1969 tại thành phố H; gi i tính: Nữ; số căn cư c c ng dân: 046169005795; nơi cư trú: P104 tầng A dãy F khu chung cư P phường P thành phố H; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; trình ộ học vấn: 0 12; con ng Nguyễn Văn (tên gọi khác: Nguyễn Minh Nguyễn Văn M) ( ã chết) và bà Nguyễn Thị B (tên gọi khác: Hồ Thị B1); chồng ng Huỳnh Văn H ( ã chết) con: có 06 con con l n nhất sinh năm 1991 con nhỏ nhất sinh năm 2004; tiền án tiền sự: Kh ng.

Nhân thân: Ngày 16 02 2005 bị Trư ng C ng an phường T, thành phố H tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ) xử phạt hành chính “Cảnh cáo” về hành vi “Kh ng mang theo Giấy chứng minh nhân dân khi i lại (lai lịch kh ng rõ ràng)” (Quyết ịnh số 04050).

Ngày 24 02 2014 bị Tòa án nhân dân thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ) xử phạt 12 tháng cải tạo kh ng giam giữ về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số 52 H T) bị cáo ã chấp hành xong toàn bộ bản án.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm i khỏi nơi cư trú” từ ngày 24 4 2025 cho ến nay tại phường P thành phố H. Có mặt.

- Bị hạ Chị Phan Đoàn Khánh T sinh năm 1995 số CCCD: 049198002316.

Địa chỉ: A V tổ dân phố Đ xã T thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

- Ngườ làm hứng

1. Anh Lê Đắc T1 sinh năm 1975 số CCCD: 046075004175.

Địa chỉ: 1 H phường A thành phố H. Vắng mặt.

2. Anh Võ Quang N sinh năm 1988 số CCCD: 044088001726.

Địa chỉ: Th n T xã L tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.

N DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:

Do cần tiền tiêu xài cá nhân nên bị cáo Nguyễn Thị C nảy sinh ý ịnh trộm cắp tài sản. Trư c ó bị cáo C có nhận chăm sóc bà Đoàn Thị 1 bệnh viện T3, khi thấy con bà S1 là chị Phan Đoàn Khánh T có lấy trong túi xách ứng tiền c ng cho bị cáo C nên bị cáo C biết trong túi xách có tiền. Khoảng 02 giờ ngày 08 12 2024 bị cáo C ến Phòng 406 Khoa Ung bư u Bệnh viện T3 i vào phòng phía bên phải thấy chị T và bà S1 ang ngủ bị cáo C l n lút ến phía bên trái ầu giường nơi chị T ngủ lật áo khoác màu nâu phía trong có túi xách bằng giấy của chị T bên trong túi xách có 1.815 U D (Đ la Mỹ) 50 AUD (Đ la Ú) 05 chỉ vàng ta bị cáo C lấy túi xách i ra thì bị bà S1 phát hiện tri hô mọi người trong phòng thức dậy uổi theo nhưng kh ng kịp. Bị cáo C chạy xuống cầu thang bộ rồi ề túi xách giữa khe tay vịn tầng 3 và tầng 4 rồi i ra cổng sau của Bệnh viện T3, tại ây bị cáo C bị bảo vệ giữ lại và th ng báo cho C ng an phường V (nay là phường T thành phố H) ến làm việc.

* Vật chứng thu giữ:

- 01 (một) chiếc túi chất liệu bằng giấy màu ỏ có hai dây cầm bằng dây vải bên ngoài túi giấy có in dòng chữ “Nest 100”.

- 01 (một) chiếc ví màu tím chất liệu bằng vải kích thư c 09 x 18cm bên ngoài có thêu chữ “H”.

- 05 (năm) nhẫn bằng kim loại màu vàng chưa xác ịnh trọng lượng nhãn hiệu chất lượng.

- 08 (tám) tờ tiền mệnh giá 01 (một) la tiền Mỹ (U D).

- 01 (một) tờ tiền mệnh giá 02 (hai) la tiền Mỹ (U D).

- 01 (một) tờ tiền mệnh giá 05 (năm) la tiền Mỹ (U D).

- 18 (mười tám) tờ tiền mệnh giá 100 (một trăm) la tiền Mỹ (U D).

- 01 (một) tờ tiền mệnh giá 50 (năm mươi) la tiền Australia.

Tại bản Kết luận giám ịnh số 529 KL-KTH ngày 15 4 2025 của Phân Viện Khoa học hình sự tại Thành phố Đà Nẵng kết luận: 05 (năm) vòng kim loại màu vàng (dạng nhẫn ký hiệu từ 01 ến 05 gửi giám ịnh) ều có kim loại vàng hàm lượng của kim loại vàng trong mỗi mẫu ều là 97 0%.

Tại bản kết luận ịnh giá tài sản số 3100 KL-HĐĐGT ngày 18 4 2025 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng hình sự quận T thành phố H (cũ) kết luận: 05 (năm) chiếc nhẫn bằng kim loại vàng có tổng khối lượng 18 72gam hàm lượng kim loại vàng 97% tại thời iểm bị chiếm oạt có giá trị 41.401.152 ồng.

Tại bản kết luận ịnh giá tài sản số 6504 KL-HĐĐGT ngày 18 6 2025 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng hình sự quận T thành phố H (cũ) kết luận: Tại thời iểm bị chiếm oạt 01 (một) túi xách bằng giấy hình chữ nhật màu ỏ chất liệu bằng giấy bên ngoài thân túi có in chữ Yến ào Nest100 có giá trị 0 ồng; 01 (một) túi bằng vải màu tím có thêu chữ H và hình ảnh c gái mặc áo dài bên ngoài túi phía trên túi có dây k o khóa màu en có giá trị 15.000 ồng.

Tại văn bản số 818 TTH-THKT ngày 30 12 2024 của Ngân hàng N1 - Chi nhánh tỉnh T (cũ) xác ịnh 01 U D=24.255 VND áp dụng cho ngày 08 12 2024 01 AUD=15.624 73 VND áp dụng từ ngày 05 12 2024 ến 11 12 2024. Như vậy 1.815 U D có giá trị bằng 44.022.825 VND 50 AUD có giá trị bằng 781.236 5 VND. Tổng cộng 44.804.061 5 VND.

Như vậy tổng giá trị tài sản Nguyễn Thị C ã chiếm oạt tài sản của chị Phan Đoàn Khánh T là 86.220.213 5 ồng (T2 mươi sáu triệu hai trăm hai mươi nghìn hai trăm mười ba phẩy năm ồng)

Bản Cáo trạng số 76 CT-VK KV1 ngày 12 01 2026 Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế truy tố bị cáo Nguyễn Thị C về tội “Trộm cắp tài sản” theo iểm c khoản 2 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên giữ nguyên quan iểm theo bản cáo trạng ã truy tố ề nghị Hội ồng x t xử: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị C phạm tội “Trộm cắp tài sản”; áp dụng iểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Thị C từ 24 ến 30 tháng tù.

Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung ối v i bị cáo.

- Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu theo quy ịnh của pháp luật.

Ý kiến và lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình úng như nội dung bản Cáo trạng ã truy tố và xin Hội ồng x t xử xem x t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa Hội ồng x t xử nhận ịnh như sau:

[1]. Về hành vi quyết ịnh tố tụng của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an thành phố H Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế Kiểm sát viên trong quá trình iều tra truy tố ã thực hiện úng thẩm quyền trình tự thủ tục quy ịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự những người tham gia tố tụng kh ng ai có ý kiến khiếu nại gì nên các hành vi quyết ịnh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.

[2]. X t hành vi của bị cáo Hội ồng x t xử có ủ căn cứ khẳng ịnh: Khoảng 02 giờ 00 phút ngày 08 12 2024 tại Phòng 406 K Ung bư u Bệnh viện T3 bị cáo Nguyễn Thị C ã có hành vi l n lút chiếm oạt tài sản của chị Phan Đoàn Khánh T gồm: 01 chiếc túi bằng giấy màu ỏ 01 chiếc ví màu tím 1.815 U D (Đ la Mỹ) 50 AUD (Đ la Ú) 05 nhẫn kim loại vàng có tổng giá trị là 86.220.213 5 ồng. Hành vi của bị cáo Nguyễn Thị C ã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản” theo iểm c khoản 2 Điều 173 của Bộ luật Hình sự sửa ổi bổ sung năm 2025.

Do ó bản Cáo trạng số 76 CT-VK KV1 ngày 12 01 2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế truy tố bị cáo Nguyễn Thị C là có căn cứ và úng pháp luật.

[3]. X t tính chất hành vi phạm tội của bị cáo Hội ồng x t xử thấy rằng:

Bị cáo Nguyễn Thị C có ầy ủ năng lực trách nhiệm hình sự nhận thức hành vi trộm cắp tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vì hám lợi mà bị cáo vẫn cố ý thực hiện. Hành vi của bị cáo ã xâm phạm quyền s hữu tài sản của c ng dân gây ảnh hư ng ến tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội tại ịa phương bị cáo cũng từng bị kết án về hành vi trộm cắp tài sản nhưng kh ng lấy ó làm bài học ể tu dưỡng rèn luyện bản thân mà lại tiếp tục có hành vi phạm tội do ó cần xử phạt nghiêm bị cáo v i mức hình phạt tương xứng v i tính chất mức ộ của hành vi phạm tội bị cáo gây ra.

[4]. X t về nhân thân và các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Bị cáo Nguyễn Thị C có nhân thân xấu. Bị cáo kh ng phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Quá trình iều tra truy tố và tại phiên tòa bị cáo ã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải bị hại xin giảm nhẹ hình phạt nên ược hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ịnh tại iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Từ những phân tích trên Hội ồng x t xử thấy cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhằm cải tạo giáo dục bị cáo ồng thời răn e và phòng ngừa chung.

Về hình phạt bổ sung: Bị cáo kh ng có c ng việc thu nhập ổn ịnh nên Hội ồng x t xử kh ng áp dụng ối v i bị cáo.

[5]. Về xử lý vật chứng: Bị hại chị Phan Đoàn Khánh T ã ược nhận lại tài sản kh ng có yêu cầu gì nên Hội ồng x t xử kh ng xem x t.

[6]. Về trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Phan Đoàn Khánh T kh ng có yêu cầu gì nên Hội ồng x t xử kh ng xem x t.

[7]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

Vì á lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị C phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng iểm c khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 sửa ổi bổ sung năm 2025.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị C 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt ược tính từ ngày bị bắt i thi hành án.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; iểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; buộc bị cáo Nguyễn Thị C phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) ồng án phí hình sự sơ thẩm.

3. Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết theo quy ịnh pháp luật. N i nhận:

Cỡ chữ