- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc L_ Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Các iều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia ình.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia ình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 24-9-2025. V/v Ly hôn giữa bà Linh và ông Anh. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Tiền.
2. Bà Lý Thị Trúc Linh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kinh Luân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 262/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về vi c Xin ly hôn theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 48/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa các ương sự:
* Nguyên ơn:
Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số A T, phường T, TP HCM.
Có ơ yêu cầu giải quy t, xét xử vắng mặt.
* Bị ơn:
Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số G, ấp P, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ơn khởi ki n và bản tự khai, ơn yêu cầu xét xử vắng mặt nguyên ơn Lê Thị Thùy L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Tuấn A tự nguy n k t hôn, ã ược Ủy ban nhân xã A, huy n C, tỉnh B n Tre cấp giấy chứng nhận k t hôn. Thời gian chung sống hạnh phúc khoảng 06 năm thì bắt ầu sinh mâu thuẫn nguyên nhân do ông Tuấn A am mê cờ bạc, phát sinh nợ nần, ánh ập hành hạ vợ con, không quan tâm n cuộc sống gia ình. Do không có khả năng hàn gắn nên ã sống ly thân từ tháng 6/2021 n nay. Bà xác ịnh tình cảm không còn nên bà xin ược ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
Về con chung: có Nguyễn Lê Tuấn T, sinh ngày 12/9/2013 hi n ang sống chung với bà. Bà yêu cầu ược quyền ti p tục nuôi con, tự nguy n không yêu cầu ông Tuấn A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Vì lý do hoàn cảnh gia ình, bà không thể trực ti p tham gia vụ án nên có ơn xin giải quy t và xét xử vắng mặt.
Bị ơn ông Nguyễn Tuấn A ã ược Tòa án tống ạt hợp l các văn bản tố tụng theo úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ều vắng mặt nên không ghi nhận ược ý ki n.
Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5:
- Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án cho n khi xét xử, của Hội ồng xét xử tại phiên tòa là úng với quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật HN&GĐ
+ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lê Thị Thùy L. Bà Lê Thị Thùy L ược ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
+ Về con chung: bà Lê Thị Thùy L ược quyền ti p tục nuôi Nguyễn Lê Tuấn T, sinh ngày 12/9/2013. Ghi nhận vi c bà L tự nguy n không yêu cầu ông Tuấn A cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: bà L khai không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Bà Lê Thị Thùy L khởi ki n xin ly hôn, bị ơn ông Nguyễn Tuấn A có ịa chỉ cư trú tại xã A, huy n C, tỉnh B n Tre (Nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long) nên Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, tỉnh B n Tre nay là Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long thụ lý giải quy t vụ án Xin ly hôn là úng thẩm quyền theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 28 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Lê Thị Thùy L có ơn yêu cầu giải quy t, xét xử vắng mặt. Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Lê Thị Thùy L.
Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án ã nhiều lần mời bị ơn n ể ti n hành hòa giải nhưng bị ơn ều vắng mặt nên không thể ti n hành hòa giải ược và ưa vụ án ra xét xử. Bị ơn ã ược tống ạt hợp l Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử và Quy t ịnh hoãn phiên tòa cùng giấy tri u tập ể dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị ơn ông Nguyễn Tuấn A.
Về quan h hôn nhân: bà L và ông Tuấn A tự nguy n k t hôn và ã ược Ủy ban nhân xã A, huy n C, tỉnh B n Tre cấp giấy chứng nhận k t hôn vào ngày 22/01/2015 nên ược xem là hôn nhân hợp pháp, ược pháp luật công nhận và bảo v . Tòa án ã tri u tập ông Tuấn A ể tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông Tuấn A ều vắng mặt, cũng không có lời trình bày ý ki n ối với yêu cầu khởi ki n của bà L thể hi n ông Tuấn A không có nhu cầu hàn gắn quan h hôn nhân. Từ ó, có căn cứ xác ịnh quan h hôn nhân giữa hai bên ã lâm vào tình trạng trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược nên Hội ồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà L.
Về con chung: có Nguyễn Lê Tuấn T, sinh ngày 12/9/2013, hi n ang sống chung với bà L. Hội ồng xét xử xét thấy giao cháu Tuấn T cho bà L ti p tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguy n vọng của cháu T, phù hợp với thực t và không trái quy ịnh pháp luật nên chấp nhận.
Bà L tự nguy n không yêu cầu ông Tuấn A cấp dưỡng nuôi con nên Hội ồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: bà L khai không có nên Hội ồng xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia ình sơ thẩm là 300.000 ồng, bà Lê Thị Thùy L phải nộp theo quy ịnh của Nghị quy t số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Ý ki n của Kiểm sát viên ại di n Vi n kiểm sát nhân dân Khu vực 5 tham gia phiên tòa phù hợp với quan iểm của Hội ồng xét xử nên ược chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các iều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia ình.
- Nghị quy t số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
1. Về quan h hôn nhân: bà Lê Thị Thùy L ược ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
2. Về con chung: bà Lê Thị Thùy L ược quyền nuôi Nguyễn Lê Tuấn T, sinh ngày 12/9/2013.
Ghi nhận vi c bà Lê Thị Thùy L không yêu cầu ông Nguyễn Tuấn A cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Tuấn A ược quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai ược quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thi t một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người trực ti p nuôi con cũng như vi c cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: bà Lê Thị Thùy L khai không có.
4. Về án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) ồng, bà Lê Thị Thùy L phải nộp nhưng ược khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0010122 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh B n Tre. Bà Lê Thị Thùy L ã nộp ủ án phí.
Các ương sự ều vắng mặt tại phiên tòa nên ược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - Phòng THADS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - UBND xã Giao Long, tỉnh Vĩnh Long (ĐKKH tại UBND xã An Phước cũ). - Đương sự - Văn phòng. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Nhƣ Phƣơng |