vanban.org

Bản án 66/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các i u , , , , , u t H n nhân và gia đình n m

0 ; các i u , 7, 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; điểm a khoản i u 7 Nghị quyết 0 BT H ngày 0 tháng n m 0 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Trương Kim Á và bị đơn ông Lâm…"
  • Tòa quyết gì? C n c các i u , , , , , u t H n nhân và gia đình n m

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – AN GIANG, TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/09/2025

“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – AN GIANG, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hồng Thuận; 2. Bà Thái Trân. Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Huynh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Huy Cường - Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 9 n m 2025, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang t s th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số 03/2025/T ST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 n m 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa v án ra t số 85/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 n m 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 n m 2025, giữa các đư ng sự: Nguyên đơn: Bà Trư ng Kim Á, sinh n m 1987; địa chỉ: tổ A, khóm , phường , thị ã T (nay phường ), tỉnh An Giang; có mặt. Bị đơn: Ông âm Bảo D, sinh n m 1992; địa chỉ: tổ I, khóm , phường , thị ã T (nay phường T), tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Kim Á trình bày, bà Á và ông âm Bảo D tự tìm hiểu rồi đi kết hôn vào n m 2011, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường , thị ã T (nay phường ), tỉnh An Giang, vào ngày 22/8/2012. Trong thời gian chung sống, bà Kim Á, ông D có sinh 01 con chung tên âm Bảo D1, sinh ngày 08/8/2012. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến đầu n m 2015, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Á yêu cầu được ly hôn với ông D; yêu cầu được tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng con chung tên âm Bảo D1, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Tài li u, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu kh i ki n bao gồm: Bản chính Giấy kết hôn số 95/2012 ngày 22/8/2012 do Ủy ban nhân dân phường , thị ã T (nay là phường ), tỉnh An Giang cấp cho bà Trư ng Kim Á và ông âm Bảo D; bản sao Giấy khai sinh số 220/2012 ngày 23/8/2012 do Ủy ban nhân dân phường , tỉnh An Giang cấp đối với Lâm Bảo D1. - Bị đ n ông âm Bảo D đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa: - Nguyên đ n trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chu n bị t và ác định không còn tài li u, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Người tham gia tố t ng đã thực hi n đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy định pháp luật. Về vi c giải quyết v án: Về quan h hôn nhân, bà Á và ông D kết hôn vào n m 2011, có đ ng ký kết hôn nên quan h hôn nhân giữa bà Á, ông D được pháp luật bảo v . Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân của ông D, bà Á đã lâm vào mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Á yêu cầu ly hôn với ông D là có c s chấp nhận. Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Á, giao cháu D1 cho bà Á tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng; ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, do bà Á không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề cập giải quyết. Đề nghị Hội đồng t c n cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu in ly hôn giữa bà Á với ông D; bà Á được tiếp t c nuôi dưỡng cháu âm Bảo D1; ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung; đư ng sự phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố t ng: Bà Trư ng Kim Á kh i ki n yêu cầu ly hôn với ông âm Bảo D. Đồng thời, ông D cư trú trên địa bàn phường , thị ã T (nay phường T). X t đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Ông âm Bảo D đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông D theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Bà Á và ông D tự nguy n kết hôn vào đầu n m 2011 và có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan h hôn nhân giữa bà Á và ông D là hợp pháp, được pháp luật th a nhận và bảo v . Bà Á xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Bà Á, ông D không còn sống chung t khoảng đầu n m 2015 cho đến nay. X t thấy, uất phát t mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà Á và ông D thường uyên cãi vã và không còn sống chung t khoảng đầu n m 2015 cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, ch m sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp l Thông báo th lý v án cho ông D nhưng ông D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Á. Cho nên, có c n cứ ác định mâu thuẫn giữa bà Á, ông D là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Á đối với ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014. [2.2] Về con chung: Bà Á ác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên âm Bảo D1, sinh ngày 08/8/2012. Bà Á yêu cầu được tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng con chung. X t thấy, con chung đang được bà Á ch m sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến ngày 21/7/2025 do cán bộ Tòa án lập, cháu D1 có nguy n vọng được sống cùng bà Á trong trường hợp bà Á, ông D ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng t giao cháu D1 cho bà Á tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Á không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu D1 nên Hội đồng t không em t, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Á không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân s th m: Bà Á phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Ông D không phải chịu án phí hôn nhân s th m. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các i u , , , , , u t H n nhân và gia đình n m 0 ; các i u , 7, 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; điểm a khoản i u 7 Nghị quyết 0 BT H ngày 0 tháng n m 0 của y ban Thường vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Trư ng Kim Á. 1. Về hôn nhân: Bà Trư ng Kim Á được ly hôn với ông âm Bảo D. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2012 ngày 22/8/2012 do Ủy ban nhân dân phường , thị ã T (nay là phường ), tỉnh An Giang cấp cho bà Trư ng Kim Á và ông âm Bảo D không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Trư ng Kim Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên âm Bảo D1, sinh ngày 08/8/2012. Ông âm Bảo D không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Trư ng Kim Á cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr ông âm Bảo D trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định. 3. Về án phí s th m: Bà Trư ng Kim Á phải chịu án phí hôn nhân s th m 00 000 ba tr m nghìn đ ng nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0013718 do Chi c c Thi hành án dân sự thị ã Tân Châu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - An Giang) cấp ngày 23 tháng 6 n m 2025; bà Trư ng Kim Á đã nộp đủ án phí. Ông âm Bảo D không phải chịu án phí hôn nhân s th m. 4. Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, bà Trư ng Kim Á có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Riêng thời hạn kháng cáo của ông âm Bảo D được tính là 15 ngày kể t ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại i u u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân sự

Cỡ chữ