vanban.org

Bản án 66/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Tăng Thị Bích P .

Xử: Buộc bà Tăng Thị Bích P phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 7.598.615đ ( Bảy triệu năm trăm chín mươi tám nghỡn sỏu trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ (Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sỏu tram ba mươi ba đồng ), nợ lãi trong hạn là 2.282.655đ (Hai triệu hai trăm tám mươi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Tăng Thị Bích P .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
TP. Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Bản án số:66/2025/DS-ST
Ngày 16.6. 2025
V/v “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, TP. Đ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ánh N

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn C

Ông Nguyễn Văn D.

Thư ký phiên tòa: Ông Khuất Duy T – Thư ký Tòa án nhân dân quận L, thành phố Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L, thành phố Đ tham gia phiên tòa : ễng Nguyễn Tiến B - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận L – 02 Trương Văn Đ, phường H, quận L, thành phố Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 270/2024/TLST – DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐXX - ST ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2025/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngõn hàng TMCP S - Trụ sở: Số 266 – 268 đường Nam Kỳ Khởi N, phường Võ Thị S, quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tiến P - Chuyờn viên khách hàng - Ngân hàng TMCP S (Theo Quyết định số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S; Giấy uỷ quyền ngày 09/10/2024 của Ngân hàng TMCP S– chi nhánh Đ, Trưởng phũng giao dịch L) - Địa chỉ liên hệ: Số 695 Tôn Đức T, phường H, quận L, thành phố Đ.

* Bị đơn: Bà Tăng Thị Bích P - Sinh năm 1975 - Nơi ĐKHKTT: Tổ 13 (cũ), tổ 19 ( mới) Kim L, phường H, quận L, thành phố Đ, vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ngày 24/5/2016, bà Tăng Thị Bích P đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S(SacomBank) ( bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng gọi chung là Hợp đồng ). Sacombank đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà P, hạn mức thẻ: 20.000.000 đồng; Lói suất, phớ: theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Ngân hàng đó cấp cho bà P thẻ tín dụng JCB Jspeedy 356480 – 3904.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng với hạn mức 20.000.000đ, bà P đó thực hiện giao dịch với tổng số tiền 30.000.000đ. Trong quá trỡnh sử dụng thẻ, từ ngày kớch hoạt thẻ đến nay, bà P đó thanh toỏn cho Ngân hàng số tiền 30.150.000đ. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Tăng Thị Bích P đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại điều 2 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng như đó cam kết nên ngày 31.10.2023, Ngõn hàng đó chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quỏ hạn quy định tại điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo và làm việc trực tiếp yêu cầu thanh toán nợ theo đúng quy định nhưng bà P đều không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Do bà Tăng Thị Bích P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Tăng Thị Bích P phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 08.10.2024, bà Tăng Thị Bích P còn nợ của Ngân hàng số tiền 6.155.115đ ( Sáu triệu một trăm năm mươi lăm nghỡn một trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ ( Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sỏu tram ba mươi ba đồng ), nợ lói trong hạn là 1.320.321đ (Một triệu ba trăm hai mươi nghỡn ba trăm hai mươi mốt đồng ) và nợ lãi quấ hạn là 660.161đ ( Sáu trăm sáu mươi nghỡn một trăm sáu mươi mốt ).

Tại phiờn tũa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng trỡnh bày: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc bà Tăng Thị Bích P phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 16.6.2025, bà Tăng Thị Bích P còn nợ của Ngân hàng số tiền 7.598.615đ ( Bảy triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ ( Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sỏu tram ba mươi ba đồng ), nợ lói trong hạn là 2.282.655đ (Hai triệu hai trăm tám mươi hai nghỡn sỏu trăm năm mươi lăm đồng ) và nợ lói quỏ hạn là 1.141.327đ ( Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng ). Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 17.6.2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo điều kiện điều khoản kiêm hợp đồng tín dụng.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận L, thành phố Đ đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thông báo, văn bản tố tụng cho bị đơn là bà Tăng Thị Bích P theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà Phượng đều vắng mặt không có lý do.

* Tại phiờn tũa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L phát biểu:

Thẩm phán đó thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 48; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trỡnh giải quyết vụ án. Thư ký phiên tòa đó thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đó tuõn thủ đúng các nguyên tắc xét xử, đảm bảo các bên đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ, việc hỏi và tranh tụng tại phiên tũa được tiến hành khách quan, đúng trỡnh tự. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đó thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn – bà Tăng Thị Bích P vắng mặt lần hai, không có lý do nên phải chịu hậu quả phỏp lý về việc vắng mặt. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 280 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 16.6.2025, bà Tăng Thị Bích P còn nợ của Ngân hàng số tiền 7.598.615đ ( Bảy triệu năm trăm chín mươi tám nghỡn sỏu trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ ( Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sỏu tram ba mươi ba đồng ), nợ lói trong hạn là 2.282.655đ (Hai triệu hai trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng ) và nợ lói quỏ hạn là 1.141.327đ ( Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghỡn ba trăm hai mươi bảy đồng ). Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 17.6.2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo điều kiện điều khoản kiêm hợp đồng tín dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tũa, bị đơn – Bà Tăng Thị Bích P đó được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Tăng Thị Bích P.

Về quan hệ pháp luật: Bà Tăng Thị Bích P và Ngõn hàng TMCP Sđã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ( bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng gọi chung là Hợp đồng ), về việc vay số tiền 20.000.000đ. Vỡ vậy, HĐXX xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về Hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tũa ỏn nhõn dõn quận Liờn Chiểu được quy định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung: Căn cứ cỏc tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:

Ngày 24/5/2016, bà Tăng Thị Bích P đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S (SacomBank) ( bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng gọi chung là Hợp đồng). Sacombank đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà P, hạn mức thẻ: 20.000.000 đồng; Lãi suất, phớ: theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngõn hàng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Ngân hàng đó cấp cho bà P thẻ tín dụng JCB Jspeedy 356480 – 3904.

Xột hợp đồng tín dụng các bên đó tự nguyện ký kết với nội dung khụng trỏi cỏc quy định của pháp luật, hợp đồng cú hỡnh thức và nội dung phù hợp với điều 463, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015. Đây là Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lói nờn cú hiệu lực đối với các bên đó tham gia giao dịch.

Trong quá trình sử dụng thẻ tớn dụng, đến ngày 31/10/2023, bà P không thực hiện việc thanh toán tiền gốc và lói theo cam kết cho Ngân hàng. Như vậy, bà P đó vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đó ký được quy định tại quy định tại điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng và Điều 103 Chấm dứt cấp tớn dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lói Luật tổ chức tớn dụng “ 1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm...”.

Điều 100. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng : “ 1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lói suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lói suất, phớ cấp tớn dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng...”

Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Thực hiện nghĩa vụ trả tiền: “1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đó thỏa thuận. 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lói trờn nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Vỡ vậy, HĐXX cần thiết buộc bà Tăng Thị Bích P phải thanh toán toàn bộ số tiền cho Ngân hàng tính đến ngày 16.6.2025 là 7.598.615đ ( Bảy triệu năm trăm chín mươi tám nghỡn sỏu trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ (Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sáu tram ba mươi ba đồng ), nợ lói trong hạn là 2.282.655đ (Hai triệu hai trăm tám mươi hai nghỡn sỏu trăm năm mươi lăm đồng ) và nợ lói quỏ hạn là 1.141.327đ ( Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghỡn ba trăm hai mươi bảy đồng ). Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 17.6.2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo điều kiện điều khoản kiêm hợp đồng tín dụng.

Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 379.931 đồng ( Ba trăm bảy mươi chín nghỡn chớn trăm ba mươi mốt đồng ) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phớ Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng

- Áp dụng điều 351, 401, 463, 466 và điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng khoản 2 Điều 227, điều 266, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Tăng Thị Bích P .

Xử: Buộc bà Tăng Thị Bích P phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 7.598.615đ ( Bảy triệu năm trăm chín mươi tám nghỡn sỏu trăm mười lăm đồng ), trong đó nợ gốc là 4.174.633đ (Bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghỡn sỏu tram ba mươi ba đồng ), nợ lãi trong hạn là 2.282.655đ (Hai triệu hai trăm tám mươi hai nghỡn sỏu trăm năm mươi lăm đồng ) và nợ lãi quá hạn là 1.141.327đ ( Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghỡn ba trăm hai mươi bảy đồng ).

Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 17.6.2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo điều kiện điều khoản kiêm hợp đồng tín dụng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: 379.931 đồng ( Ba trăm bảy mươi chín nghỡn chớn trăm ba mươi mốt đồng ) bà Tăng Thị Bích P phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 300.000đ (Ba trăm nghỡn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L theo biên lai thu số 0009053 ngày 12/11/2024.

Án xử công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tũa cú quyền khỏng cỏo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tũa cú quyền khỏng cỏo trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ