- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/5/2024 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Nhi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Kiệt
2. Ông Trần Minh Lực
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Anh Thy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Khắc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2024, về tranh chấp:“Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19/4/2024; Quyết định Hoãn phiên tòa số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06/5/2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Yến L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thị xã N, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Dũng C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
(Bà L xin vắng mặt, ông C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn bà Huỳnh Thị Yến Ly trình bày:
Bà Huỳnh Thị Trúc L và ông Nguyễn Dũng C tự nguyện tiến đến hôn nhân. Tổ chức cưới năm 2009 và đăng ký kết hôn vào ngày 16/10/2012 tại Ủy ban nhân dân xã P Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông C không lo kinh tế gia đình, không quan tâm đến vợ, con. Bà L về Sóc T sống từ năm 2012 đến nay. Thời gian sống ly thân, ông C có đến Sóc T thăm con. Vợ chồng có trao đổi để hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Bà L cho rằng tình cảm vợ chồng đến nay không còn, nên xin ly hôn với ông Chinh.
Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn V, sinh ngày 16/9/2012. Hiện nay Nguyễn V đang sống với bà L. Ly hôn, bà L yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông Chinh cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý, thông báo phiên hợp giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ông C, hợp lệ. Nhưng ông C không đến Tòa án, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn và nuôi con của bà L.
* Ý kiến của kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền thụ lý, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử như: Thu thập chứng cứ, tống đạt văn bản tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử,…; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng; tất cả thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Yến L. Cho bà Huỳnh Thị Yến L được ly hôn với ông Nguyễn Dũng C. Giao con chung tên Nguyễn V, sinh ngày 16/9/2012 cho bà L tiếp tục nuôi. Bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật, phạm vi khởi kiện
Bà Huỳnh Thị Yến L xin ly hôn với ông Nguyễn Dũng C nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo qui định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân huyện Tân Phú Đông theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ngày 05/4/2024, bà Huỳnh Thị Yến L gửi đơn xin vắng mặt trong thời gian giải quyết vụ án. Ông Nguyễn Dũng C vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ 2. Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vụ án vắng mặt bà Ly và ông C.
Về nội dung vụ kiện
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Yến L và ông Nguyễn Dũng C tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 16/10/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Đông nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông C được pháp luật công nhận. Nay bà L xin ly hôn nên áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết. Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải bà L trình bày, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào năm 2012. Nguyên nhân do ông C không lo kinh tế gia đình, không quan tâm đến vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Thời gian sống ly thân, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được, tình cảm vợ chồng không còn nên bà L xin ly hôn. Xét thấy: Tòa án đã tổ chức hòa giải là tạo điều cho bà L và ông C gặp nhau để trao đổi, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông C vẫn không đến. Chứng tỏ ông C không muốn hàn gắn tình cảm với bà L. Do đó, cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn V, sinh ngày 16/9/2012. Hiện nay, Nguyễn V đang sống với bà L. Ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, theo “BẢN TỰ KHAI” ngày 04/3/2024, Nguyễn V có nguyện vọng sống với bà L sau khi cha mẹ ly hôn. Để đảm bảo điều kiện tốt nhất và ổn định cuộc sống cho con của ông bà nên giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng Nguyễn V. Bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí:
- Bà Huỳnh Thị Yến L phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ông Nguyễn Dũng C không nộp án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Điều luật áp dụng:
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 5; khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Yến L.
- Bà Huỳnh Thị Yến L được ly hôn với ông Nguyễn Dũng C.
2. Về con chung:
- Giao con chung tên Nguyễn V, sinh ngày 16/9/2012 cho bà Huỳnh Thị Yến L tiếp tục nuôi dưỡng.
- Bà Huỳnh Thị Yến L không yêu cầu ông Nguyễn Dũng C cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí:
- Bà Huỳnh Thị Yến L có nghĩa vụ nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai số 0001611,ngày 04/3/2024, của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú Đông. Như vậy, bà Huỳnh Thị Yến L đã nộp xong án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo Bản án đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKS ND H.Tân Phú Đông; - Chi cục THA DS H.Tân Phú Đông; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | NGUYỄN THỊ HOÀNG NHI |