- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lâm Tú A và Bùi Văn M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử cho ly hôn giữa chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24- 7- 2024 V/v: Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Trung Tuyến;
Ông Phạm Xuân Trường.
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Lâm Tú A, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".
- Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1989; nơi cư trú: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Trần Lâm Tú A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn M tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, đã được UBND phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02 tháng 11 năm 2015. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do lối sống, tính cách không hợp, không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Vợ chồng đã sống ly thân đầu năm 2023 cho đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh M, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Bùi Văn M.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Khánh N; sinh ngày 13-01-2018 và Bùi Phúc H; sinh ngày 15-12-2020. Khi ly hôn chị nhận nuôi cả 02 con và không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.
Đối với anh Bùi Văn M: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh M nhưng anh M không trình bày quan điểm và không đến Tòa án để làm việc.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã G, huyện G; Sau khi kết hôn, anh M và chị A sinh sống tại địa phương và có 02 con như chị A trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cho ly hôn giữa chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M. Căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, giao con chung Bùi Khánh N, sinh ngày 13-01-2018 và Bùi Phúc H, sinh ngày 15-12-2020 cho chị Trần Lâm Tú A trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Tú A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Lâm Tú A có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Bùi Văn M được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị A và anh M không có hạnh phúc, đã sống ly thân trong thời gian dài, anh M không đến Tòa án để làm việc, không tham gia hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Lâm Tú A đối với anh Bùi Văn M, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình.
Về việc nuôi con: Xác định vợ chồng chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M có 02 con chung là Bùi Khánh N, sinh ngày 13-01-2018 và Bùi Phúc H, sinh ngày 15-12-2020. Căn cứ vào điều kiện và nguyện vọng nuôi con, căn cứ quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; đủ cơ sở giao cho chị Trần Lâm Tú A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị Trần Lâm Tú A không yêu cầu nên Toà án không xem xét. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[4 ] Về án phí: Chị Trần Lâm Tú A là nguyên đơn nên phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử cho ly hôn giữa chị Trần Lâm Tú A và anh Bùi Văn M.
2. Về việc nuôi con: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Trần Lâm Tú A trực tiếp nuôi cả 02 con chung chưa thành niên là Bùi Khánh N, sinh ngày 13- 01- 2018 và Bùi Phúc H, sinh ngày 15- 12- 2020. Anh Bùi Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc: Chị Trần Lâm Tú A phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004583 ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Trần Lâm Tú A đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự: 02 bản; - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản; - VKSND tỉnh Nam Định: 01 bản; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy: 01 bản; - UBND phường N: 01 bản;- Lưu hồ sơ: 02 bản. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |