| TÒA ÁN NHÂN DÂN T N TỈN ÒA BÌN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2023/HS-ST Ngày 05/7/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N
, TỈN ÒA BÌN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: ng B i Thanh Nhi n
Bà h m Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph , tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Lê Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 05/7/2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2023/TLST-HS ngày 15/6/2023 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXXST-HS ngày 22/6/2023 đối với bị cáo:
Đ C ng M (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày 02/9/1983 t i Hòa Bình. Nơi cư trú: T 7, phư ng T, thành phố K, tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đ Trọng , sinh năm 1958 và bà Trương Thị H, sinh năm 1963; Gia đình c 03 anh em, bị cáo là con lớn nhất trong gia đình; C vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm 1985, c 03 con: lớn nhất sinh năm 2007, nh nhất sinh năm 2013;
Tiền án: Không.
Tiền sự: Không
Nhân thân: Không.
Bị cáo không bị t m gi , t m giam; bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi kh i nơi cư trú đ n nay, c mặt t i phiên tòa.
- Người tham gia t tụng khác:
B h i: Chị Cao Thị M, sinh năm 1983 (v ng mặt, c đơn đề nghị x t xử v ng mặt);
Trú t i: T 13, phư ng TA, thành phố K, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn bi n t i phiên tòa, nội dung vụ án được t m t t như sau:
Khoảng 13 gi 30 phút, ngày 09/3/2023, Đ Cư ng M đi xe đ p t đư ng Trương Hán Siêu về nhà. Khi đ n đo n khu dân cư số 7 thuộc t 7 phư ng T, thành phố K, tỉnh Hòa Bình thì nhìn thấy một chi c xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead màu vàng đen, biển kiểm soát 28H-077.91, kh a xe v n c m chìa kh a, M nh nảy sinh ý định trộm c p. M nh đi xe đ p về nhà, đeo khẩu trang và đi bộ một mình quay l i vị trí chi c xe mô tô, quan sát không thấy ai trông coi, quản lý, M nh l n lút ngồi lên yên xe và vặn kh a, n máy điều khiển xe đi cất giấu t i khu vực ngh a trang phư ng T, thành phố K, rồi đi về nhà ngủ. Khoảng 14 gi c ng ngày Chị Cao Thị M là chủ phương tiện bị mất xe đ n cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố K trình báo. Đ n 21 gi c ng ngày bị cáo M nh đ u thú và giao nộp chi c xe mô tô.
T i Bản k t lu n định giá tài sản số 33/KL-HĐĐGTS ngày 13/3/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố K k t lu n: 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead, màu vàng đen, số khung: 2407B 370262, số máy F24E-0803904, biển kiểm soát 28H-007.91, tình tr ng đã qua sử dụng c giá trị 8.000.000 đồng (tám tri u đ ng ”
T i Bản k t lu n điều tra số 56/KL-CQĐT ngày 26/5/2023 của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố K k t lu n: Bị can Đ Cư ng M là ngư i c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, do c n tiền chi tiêu cá nhân, ngày 09/3/2023, t i đo n đư ng khu dân cư số 7 thuộc t 7, phư ng T, thành phố K, M nh đã trộm c p 01 một xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead, màu vàng đen, biển kiểm soát 28H1-077.91, tình tr ng đã qua sử dụng, trị giá 8.000.000 đồng của Chị Cao Thị M, sinh năm 1983, trú t i t 13, phư ng TA, thành phố K. Hành vi của bị can Đ M nh Cư ng đã đủ y u tố cấu thành Tội trộm c p tài sản quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự”.
Bản cáo tr ng số 60/CT-VKS ngày 26/5/2023 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố K, tỉnh Hòa Bình truy tố bị cáo Đ Cư ng M về tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự.
T i phiên tòa, bị cáo th a nh n hành vi ph m tội của mình, bị cáo nh n tội, không kêu oan.
Ý kiến của những người tham gia phiên tòa được Tòa án tri u tập:
B h i ch Cao Th M (v ng m t t i phiên tòa): C đơn đề nghị x t xử v ng mặt và xác nh n đã nh n l i tài sản bị trộm c p là chi c xe Honda Lead biển kiểm soát 28H1-077.91. Chị M n không yêu c u bị cáo phải bồi thư ng về dân sự, không yêu c u Hội đồng x t xử giải quy t về trách nhiệm dân sự. Về trách nhiệm hình sự: Chị M n đề nghị xem x t giảm nh hình ph t cho Đ Cư ng M.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố t i phiên tòa gi nguyên nội dung quy t định truy tố, tội danh và điều lu t áp dụng đối với bị cáo. Bị cáo c nhân thân tốt, không c tiền sự, tiền án. Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: không c . Về tình ti t giảm nh : Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình; Bị cáo đ u thú, c bố là ngư i c công với cách m ng được tặng Huân chương chi n công h ng ba và B ng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc hòng vì đã g p ph n vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng T quốc. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ lu t hình sự: Tuyên bố bị cáo Đ Cư ng M ph m tội trộm c p tài sản, xử ph t bị cáo Đ Cư ng M t 9 ch n đ n 12 mười hai tháng tù cho hưởng án treo và ấn định th i gian thử thách t 18 tháng đ n 24 tháng đối với bị cáo.
Về hình ph t bổ sung: Không áp dụng hình ph t b sung đối với bị cáo.
Về trách nhi m dân sự: Bị h i đã được nh n l i tài sản bị mất và không yêu c u bị cáo phải bồi thư ng gì thêm, nên không đề c p giải quy t.
Các ý ki n tranh lu n:
Bị cáo nh n thấy đề nghị của Viện kiểm sát là đúng, không c ý ki n tranh lu n gì.
Bị cáo n i l i sau c ng: Bị cáo nh n thức về hành vi của mình là sai và không c ý ki n gì.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng x t xử nh n định như sau:
[1] Về tố tụng: Hành vi tố tụng, quy t định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố K, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố nh ng ngư i tham gia tố tụng không c khi u n i, tố cáo hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng và ngư i ti n hành tố tụng.
[2] Về căn cứ xác đ nh tội danh, điều luật áp dụng đối với b cáo: T i cơ quan điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đã th a nh n hành vi ph m tội của mình. L i khai của bị cáo ph hợp với l i khai của bị h i và các tài liệu, chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án, c đủ cơ sở k t lu n: Khoảng 13 gi 30 phút, ngày 09/3/2023, Đ Cư ng M l n lút, lợi dụng sơ hở của chủ sở h u tài sản đã có hành vi trộm c p một chi c xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead màu vàng đen, biển kiểm soát 28H-077.91 trị giá 8.000.000đ (tám tri u đ ng của chị Cao Thị M. Sau khi lấy được xe mô tô bị cáo đã cất giấu t i ngh a trang Thịnh Lang, g n nơi trộm c p tài sản nh m che giấu. Hành vi của bị cáo đã cấu thành Tội trộm c p tài sản. Cáo tr ng truy tố bị cáo về Tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t hình sự là c căn cứ, đúng ngư i, đúng tội.
[3] Về t nh chất, mức độ hành vi ph m tội, năng lực ch u trách nhi m hình sự của b cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm h i đ n quyền sở h u tài sản là khách thể được pháp lu t hình sự bảo vệ, gây ảnh hưởng đ n tr t tự an toàn xã hội. Bị cáo là ngư i c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, c nh n thức, bi t hành vi trộm c p tài sản là sai nhưng v n thực hiện hành vi xâm ph m quyền sở h u của công dân. Do v y, c n c mức án khiêm kh c, tương xứng với hành vi ph m tội mà bị cáo đã gây ra. Tuy nhiên, bị cáo nhân thân tốt, không c tiền án, tiền sự, quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hồi cải về hành vi ph m tội của mình; L n đ u ph m tội và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; khi bị phát hiện đã tự giác đ u thú, hoàn cảnh gia đình kh khăn phải nuôi 03 (ba) con đang tu i ăn học, nên không nhất thi t phải cách ly bị cáo ra kh i đ i sống xã hội, để bị cáo lao động và c ng vợ nuôi con s đảm bảo ý ngh a của hình ph t nên cho bị cáo hưởng ph t t c điều kiện c ng đủ để cải t o, giáo dục bị cáo thành ngư i công dân c ích. Đ i diện Viện kiểm sát đề nghị xử ph t bị cáo t 9 ch n đ n 12 mười hai tháng tù cho hưởng án treo là đúng với tính chất, mức độ hành vi ph m tội và h u quả tội ph m mà bị cáo đã gây ra.
[4] Về các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với b cáo:
Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không c .
Về tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình; Ph m tội l n đ u và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng theo quy định t i điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Bị cáo đ u thú; c bố đ là ngư i c công với đất nước được tặng Huân chương, Giấy khen vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T quốc; Bị h i c đơn đề nghị xem x t giảm nh hình ph t cho bị cáo, theo quy định t i khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự, Hội đồng x t xử xem x t áp dụng cho bị cáo khi quy t định hình ph t.
[5] Về hình ph t bổ sung: Bị cáo là ngư i không c tài sản, không có nghề nghiệp và thu nh p n định nên Hội đồng x t xử không áp dụng hình ph t b sung b ng tiền đối với bị cáo.
[6] Về vật chứng vụ án: Cơ quan cách sát điều tra công an thành phố K, tỉnh Hòa Bình không thu gi v t chứng nào nên không xem x t giải quy t.
[7] Về trách nhi m dân sự:
Bị h i đã nh n l i tài sản nguyên tr ng, không bị thiệt h i gì về tài sản, không yêu c u về trách nhiệm dân sự. Do v y về trách nhiệm dân sự không đề c p giải quy t.
[8] Về án ph : Bị cáo là ngư i bị k t án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊN :
Căn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ lu t hình sự;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đ Cư ng M ph m Tội trộm c p tài sản.
2. Về hình ph t:
Xử ph t bị cáo Đ Cư ng M 10 (mười) tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 20 (hai mươi) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 05/7/2023.
Giao bị cáo Đ Cư ng M cho U ban nhân dân phư ng T, thành phố K, tỉnh Hòa Bình giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Trư ng hợp bị cáo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 3 Điều 92 Lu t Thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo cố ý vi ph m ngh a vụ 02 (hai) l n trở lên thì Tòa án c thể quy t định buộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình ph t t của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình ph t b sung đối với bị cáo.
3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ lu t tố tụng hình sự bị cáo c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; Bị h i c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định pháp lu t.
TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM Nơi nhận:
T ẨM ÁN- C Ủ TỌA IÊN TÒA
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND tỉnh Hòa Bình;
- Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình;
- VKSND thành phố K;
- Chi cục THADS thành phố K;
- CQCSĐT Công an thành phố K;
- CQ THAHS Công an thành phố K;
- Nhà t m gi , t m giam Công an thành phố K;
Nguyễn Thị Đà Giang
- Bị cáo; bị h i;
- Lưu hồ sơ vụ án.
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
T ẨM ÁN – C Ủ TỌA IÊN TÒA
Nguyễn Thị Đà Giang
hạm Thị Nga
B i Thanh Nhi n
TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kim Bôi; - CQCSĐT Công an huyện Kim Bôi; - CQ THAHS Công an huyện Kim Bôi; - Tr i t m giam Công an tỉnh Hòa Bình; - Bị cáo; bị h i; ngư i c quyền, ngh a vụ liên quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | T ẨM ÁN- C Ủ TỌA IÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |