vanban.org

Bản án 66/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Bạch H được ly hôn với chị Lý N

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Bạch Lý Ngọc D sinh ngày 10/11/2017 cho chị Lý N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bạch H cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày người có quyền thi hành án (chị Lý N) có đơn yêu cầu thi hành án, nế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông H yêu cầu ly hôn bà N do mâu thuẫn gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Bạch H được ly hôn với chị Lý N
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13 – 4 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Dân

Ông Nguyễn Văn Nhi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Bạch H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau. (có mặt).

* Bị đơn: Chị Lý N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 6, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 08/02/2023, bản tự khai, biên bản hòa giải và được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn anh Bạch H trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Lý N kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND xã An Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 31/3/2016. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên phát sinh. Nay tình cảm không còn, anh yêu cầu ly hôn với chị N.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Bạch Lý Ngọc Đ sinh ngày 10/11/2017. Con chung hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn, anh yêu cầu tiếp tục giao con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Chị Lý N được Tòa án thông báo thụ lý về yêu cầu khởi kiện của anh H nhưng chị N không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của anh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Bạch Hậu và chị Lý N kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Xuyên thành phố Cà Mau vào ngày 31/3/2016, đúng quy định của pháp luật. Anh H yêu cầu ly hôn với chị N. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đối với chị Lý N mặc dù Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng triệu tập chị Ý tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và Hòa giải đến lần thứ hai và tống đạt hợp lệ giấy triệu tập chị N tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng chị N đều vắng mặt không có lý do. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N theo quy định tại Điều 207 và Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Hậu yêu cầu ly hôn với chị N với lý do vợ chồng có mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Chị N không có yêu cầu hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với anh H, bỏ mặc không có bất cứ ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của anh H. Nên việc anh H cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được là có căn cứ. Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh H được ly hôn với chị N.

Về con chung: Có một người con chung tên Bạch Lý Ngọc D sinh ngày 10/11/2017, hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn, anh Hậu yêu cầu tiếp tục giao con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng. Đây là sự tự nguyện của anh H, phù hợp với thực tế con chung hiện đang sống cũng chị N, chị N không từ chối việc nuôi con, việc tiếp tục giao con cho chị N nuôi dưỡng cũng đảm bảo ổn định trong cuộc sống của con chung, sự tự nguyện này không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của anh H.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N không yêu cầu phân chia tài sản chung, cũng như không yêu cầu giải quyết trách nhiệm trả nợ. Đến nay, không ai khác yêu cầu Tòa án xem xét trách nhiệm trả nợ của anh H và chị N nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con anh Hậu phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.

Về hôn nhân: Anh Bạch H được ly hôn với chị Lý N

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Bạch Lý Ngọc D sinh ngày 10/11/2017 cho chị Lý N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bạch H cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người có quyền thi hành án (chị Lý N) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án (anh Bạch H) không thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Bạch Hậu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh Bạch H phải nộp. Ngày 08/02/2023 anh Bạch H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002788 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu. Anh Bạch H phải tiếp tục nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ