vanban.org

Bản án 66/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010 cho chị Võ Thị Kim Th tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Kim Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05 – 9 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui

Ông Âu Cần Đông

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Việt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Bích Thuận, là Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 130/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim Th, sinh năm: 1987 (có mặt).

Địa chỉ: khu vực B, phường V, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Th1, sinh năm: 1983 (có yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: khu vực 3, phường Th, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2009 chị Võ Thị Kim Th và anh Nguyễn Hữu Th1 tổ chức lễ cưới, đến ngày 09/3/2009 anh chị mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Lúc đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, đến đầu năm 2019 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Võ Thị Kim Th và anh Nguyễn Hữu Th1 đã ly thân cho đến nay.

Về con chung: Chị Th và anh Th1 có 01 con chung, tên Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010, hiện đang sống chung với chị Th.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa, chị Võ Thị Kim Th yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Th1 con chung chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Võ Khiết L, không yêu cầu cấp dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai của bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1 trình bày: Vào năm 2009 anh Th1 và chị Võ Thị Kim Th tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.

Quá trình chung sống anh Th1 và chị Th có 01 con chung, tên Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010, hiện đang sống chung với chị Th.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Nay chị Võ Thị Kim Th yêu cầu ly hôn thì anhTh1 cũng đồng ý. Con chung anh Th1 đồng ý để chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Võ Khiết L. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do điều kiện làm ăn nên anh Th1 yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt đối với anh Th1 trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1 chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th. Cho chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Th1.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010 cho chị Võ Thị Kim Th tiếp tục nuôi dưỡng.

Chị Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho anh Th1 không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1 có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1.

Về thẩm quyền: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của chị Võ Thị Kim Th tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định chị Võ Thị Kim Th và anh Nguyễn Hữu Th1 đã đăng ký kết hôn tại kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 09/3/2009, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Kim Th, Hội đồng xét xử xét thấy: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng của chị Võ Thị Kim Th và anh Nguyễn Hữu Th1 rất hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2019 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã ly thân cho đến nay. Tại phiên tòa, chị Võ Thị Kim Th cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Th1. Xét thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của chị Võ Thị Kim Th và anh Nguyễn Hữu Th1 là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị Võ Thị Kim Th yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Th1 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Th và anh Th1 có 01 con chung, tên Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010, hiện đang sống chung với chị Võ Thị Kim Th. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Võ Khiết L, anh Th1 cũng đồng ý để chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lam. Tại bản tự khai của cháu Nguyễn Võ Khiết L trình bày sau khi cha mẹ ly hôn nguyện vọng của cháu xin được sống chung với mẹ (chị Võ Thị Kim Th). Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của cháu Nguyễn Võ Khiết L nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Nguyễn Võ Khiết L cho chị Võ Thị Kim Th tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị Võ Thị Kim Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Nguyễn Hữu Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Th1 khai không có nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn Võ Thị Kim Th phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Khiết L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 16/9/2010 cho chị Võ Thị Kim Th tiếp tục nuôi dưỡng.

Chị Võ Thị Kim Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Nguyễn Hữu Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Th1 khai không có nên không xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Th được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0004770 ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Hữu Th1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ