vanban.org

Bản án 66/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với bà Trần Thị Huỳnh Anh về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

Buộc bà Trần Thị Huỳnh A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 21.713.440 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng), trong đó: Dư nợ: 16.595.367 đồng; Lãi quá hạn: 5.118.073 đồng tính đến ngày 11/9/2023. Kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2023 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín - Trần Thị Huỳnh Anh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với bà Trần Thị Huỳnh Anh về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/DS-ST
Ngày: 11-9-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Lâm

2. Ông Phạm Thuận

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Trong ngày 11 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023 về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 94/2023/QĐHPT ngày 22/8/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, trụ sở: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Tp Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Ông Hoàng Thanh Hải, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tại Tp Đà Nẵng ( Theo quyết định uỷ quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tống giám đốc Saconbank). Ông Hoàng Thanh Hải uỷ quyền lại cho ông Phạm Đăng Hải. Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ. Địa chỉ: 130A – 130 – 132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Theo giấy uỷ quyền số 21/2023/UQ-CNĐN ngày 30/3/2023). Ông Hải có mặt.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Huỳnh A, sinh năm 1984, nơi cư trú: K351/02 đường H, quận Th, Tp Đ. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 30 tháng 3 năm 2023; bản tự khai, biên bản hòa giải ngày 25/7/2023 và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Đăng Hải trình bày:

Ngày 17/10/2017, bà Trần Thị Huỳnh A có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà Trần Thị Huỳnh A, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 15,000,000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Thẻ tín dụng quốc tế JCB Credit Classic 356480-1584.

Sau khi được cấp tín dụng bà Trần Thị Huỳnh A đã thực hiện 39 giao dịch với tổng số tiền là 52.263.299 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ đến ngày 30/11/2022 bà Trần THị Huỳnh A đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 59.049.000 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Sau thời gian sử dụng đến ngày 01/02/2023 bà Trần Thị Huỳnh A vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tin dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Trần Thị Huỳnh A và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tin dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 11/9/2023, bà Trần Thị Huỳnh A còn nợ ngân hàng các khoản sau: Dư nợ: 16.595.367 đồng; Lãi quá hạn: 5.118.073 đồng. Tổng cộng: 21.713440 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà Trần Thị Huỳnh A có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà Trần Thị Huỳnh A vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với bị đơn bà Trần Thị Huỳnh A, có nơi cư trú tại quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét về nội dung khởi kiện:

Ngày 17/11/2017, bà Trần Thị Huỳnh A có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Lãi suất trong hạn : 2.6 %/tháng. Lãi suất quá hạn : 3.9 %/tháng. Căn cứ thu nhập của bà Trần Thị Huỳnh A, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 15,000,000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Thẻ tín dụng quốc tế JCB Credit Classic 356480-1584. Xét thấy việc giao kết Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với các quy định pháp luật.

Sau khi được cấp tín dụng bà Trần Thị Huỳnh A đã thực hiện 39 giao dịch với tổng số tiền là 52.263.299 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay bà Trần Thị Huỳnh A đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 59.049.000 đồng. Trong đó: phí trể hạn: 1.391.843 đồng, tiền lãi: 18.848.042 đồng, phí vượt hạn mức: 750.000 đồng, phí khác: 1.496.000 đồng và thanh toán gốc: 36.914.958 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Đến ngày 01/02/2023 bà Trần Thị Huỳnh A vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tin dụng của Ngân hàng), ngày 22/02/2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Trần Thị Huỳnh A và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tin dụng của Ngân hàng). Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà A có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà A vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị Huỳnh A phải trả cho Ngân hàng số tiền 21.713.440 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng), trong đó: Dư nợ: 16.595.367 đồng; Lãi quá hạn: 5.118.073 đồng tính đến ngày 11/9/2023 và tiếp tục tính lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 17/11/2017 là phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bà Trần Thị Huỳnh A phải chịu 21.713.440đ x 5%= 1.085.672 đồng (Một triệu không trăm tám mươi lăm ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 448.500đ (Bốn trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0008910 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 117, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với bà Trần Thị Huỳnh Anh về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

1. Buộc bà Trần Thị Huỳnh A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 21.713.440 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng), trong đó: Dư nợ: 16.595.367 đồng; Lãi quá hạn: 5.118.073 đồng tính đến ngày 11/9/2023.

Kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Huỳnh A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Bà Trần Thị Huỳnh A phải chịu 1.085.672 đồng (Một triệu không trăm tám mươi lăm ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 448.500đ (Bốn trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0008910 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ