vanban.org

Bản án 66/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/9/2023 là 21/9/2023 là 291.393.737 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 269.429.175 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP VPB - Hồ Quang T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/DS - ST
Ngày: 22/9/2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng và
hợp đồng cung ứng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Nguyễn Thi Thi

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi

Ông Nguyễn Văn Cơ

- Thư ký phiên toà: Bà Chu Thị Phƣơng Thùy – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hồng Thắm – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Liên Chiểu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-DS ngày 20/6/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2023/QĐXXST – DS ngày 23 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2023/QĐST - DS ngày 07 tháng 09 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT;

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H – GĐ TT Thu hồi nợ KHCN

Đại diện theo ủy quyền TGTT: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm

Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, số 112 P, quận H, TP Đà Nẵng. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Hồ Quang Th, sinh năm 1990 và bà Trần Thị Diệu L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 51 Đ, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Vắng mặt lần thứ 02.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng là ông Nguyễn Văn Ltrình bày:

1. Theo Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020, ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L vay vốn tại VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Sơn Trà, địa chỉ số 1094 Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng với các nội dung cụ thể như sau:

- Số tiền vay: 391.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm chín mƣơi mốt triệu đồng).

- Thời hạn vay: 84 tháng.

- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn mua xe.

- Các kỳ hạn trả nợ: Gốc và lãi trả hàng tháng vào ngày 15 của tháng.

- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 8,5 %/năm. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày 23/11/2020: Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định 24 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn 24 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07, 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 23/11/2021, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/01/2022. Mức lãi suất được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản đảm bảo cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 84 tháng được bên ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4%/năm.

- Thực hiện Hợp đồng trên Ngân hàng đã giải ngân cho ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L số tiền 391.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020.

- Lãi suất quá hạn Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Hợp đồng LD2118801136 ngày 07/07/2021

- Số tiền cho vay: 27,000,000 (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu đồng).

- Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống

- Thời hạn cho vay: 36 tháng.

- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do VPBank quy định qua từng thời kỳ.

- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên là: 01 Xe ô tô KIA, số khung 41A6LC188787, số máy G4FGKH744372, biển kiểm soát 92A-226.83. chứng nhận đăng ký xe ô tô số 045441 được cấp bởi Phòng CSGT - Công An Tỉnh Quảng Nam vào ngày 18/11/2020 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hồ Quang Th. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ … được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp. Chi tiết hợp đồng thế chấp ô tô Số LN2103243522274 ngày 20/11/2020 giữa ông Hồ Quang Th và vợ là bà Trần Thị Diệu L với Ngân Hàng VPBank.

3. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020

- Hạn mức đề nghị: 14,000,000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn triệu đồng).

- Loại thẻ: MC2.

- Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân.

- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do VPBank quy định qua từng thời kỳ.

Quá trình thực hiện Hợp đồng ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên nên các khoản vay đã chuyển quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, cử cán bộ đôn đốc nhưng ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc quá hạn và lãi cho Ngân hàng. Vì vậy, không còn cách nào khác, Ngân hàng quyết định thu hồi trước hạn đối với toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên và khởi kiện ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L ra Tòa án để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay.

Quá trình vay vốn đến nay, ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L đã thanh toán được cho Ngân hàng số tiền gốc, lãi như sau:

Stt Số HĐTD

Dƣ nợ gốc

Dƣ nợ lãi

Tổng

01 LN2011072989382

143,928,246

87,747,203 231,675,449

02 LD2118801136

14,220,104

7,678,273 21,898,377

Tổng cộng

158,148,350

95,425,476 253,573,826

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi của các Hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến ngày 21/9/2023 là 291.393.737 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 269.429.175 đồng, nợ lãi là 21.938.345 đồng, bao gồm các khoản vay sau:

- Đối với Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020: 276.588.860 đồng, trong đó nợ gốc là 256.004.999 đồng, nợ lãi là 20.583.861;

- Đối với Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021: 14.134.380 đồng, trong đó nợ gốc là 12.779.896 đồng, nợ lãi là 1.354.484 đồng;

- Đối với Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020: 670.497 đồng (Sáu trăm bảy mươi ngàn bốn trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 644.280 đồng, nợ lãi là 26.217 đồng.

Buộc ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 22/09/2023 theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Nếu ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh điều kiện thi hành án của ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L để thi hành bản án.

* Quá trình giải quyết vụ án, tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L mặc dù đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng đều vắng mặt và cũng không có văn bản nêu ý kiến và cung cấp tài liệu, chứng cứ gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi của các Hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến ngày 07/9/2023 là 21/9/2023 là 291.393.737 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 269.429.175 đồng, nợ lãi là 21.938.345 đồng đối với các khoản vay tại Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020; Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L có địa chỉ hộ khẩu thường trú tại quận Liên Chiểu nên vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V đối với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L để tham gia phiên tòa nhưng các đương sự nói trên đều vắng mặt không rõ lý do, đây là lần vắng mặt thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt họ.

Về nội dung vụ án:

Xét “Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020; Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020” được giao kết giữa Ngân hàng TMCP V với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên và tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng. Xét thấy, ông T và bà L đã được giải ngân toàn bộ các khoản tiền theo giấy đề nghị giải ngân ký với Ngân hàng vào ngày 20/11/2020 nhưng đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay tài sản về thời hạn thanh toán nợ được quy định tại các Hợp đồng cho vay, giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ.

Tính đến ngày 07/9/2023, ông Quang Thịnh và bà Trần Thị Diệu L còn thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền là 21/9/2023 là 291.393.737 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 269.429.175 đồng, nợ lãi là 21.938.345 đồng, bao gồm các khoản vay sau:

- Đối với Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020: 276.588.860 đồng, trong đó nợ gốc là 256.004.999 đồng, nợ lãi là 20.583.861;

- Đối với Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021: 14.134.380 đồng, trong đó nợ gốc là 12.779.896 đồng, nợ lãi là 1.354.484 đồng;

- Đối với Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020: 670.497 đồng (Sáu trăm bảy mươi ngàn bốn trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 644.280 đồng, nợ lãi là 26.217 đồng.

Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nói trên là đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L tiếp tục trả tiền nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020; Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020 kể từ ngày 22/9/2023 cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V. Trường hợp trong các đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ, các đề nghị kiêm hợp đồng phát hành – sử dụng thẻ tín dụng quốc tế các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông T, bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.569.687 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 63, 144, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 235, 238, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 299, 323, 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/9/2023 là 21/9/2023 là 291.393.737 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 269.429.175 đồng, nợ lãi là 21.938.345 đồng, bao gồm các khoản vay sau:

- Đối với Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020: 276.588.860 đồng, trong đó nợ gốc là 256.004.999 đồng, nợ lãi là 20.583.861;

- Đối với Hợp đồng LD2118801136 ký vào ngày 07/07/2021: 14.134.380 đồng, trong đó nợ gốc là 12.779.896 đồng, nợ lãi là 1.354.484 đồng;

- Đối với Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2020: 670.497 đồng (Sáu trăm bảy mươi ngàn bốn trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 644.280 đồng, nợ lãi là 26.217 đồng.

Ngoài ra ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L tiếp tục trả tiền nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số LN2011072989382 ký vào ngày 23/11/2020; Hợp đồng cho vay số LD2118801136 ngày 07/7/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hạn mức thẻ tín dụng ngày 05/11/2020 kể từ ngày 22/9/2023 cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V. Trường hợp trong các đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ, các đề nghị kiêm hợp đồng phát hành – sử dụng thẻ tín dụng quốc tế các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm là 14.569.687 đồng (Mười bốn triệu năm trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm tám mươi bảy đồng) ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L chịu.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 7.210.476 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000953 ngày 15/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Chi phí tố tụng: Xem xét, thẩm định tại chỗ ông Hồ Quang Th và bà Trần Thị Diệu L chịu.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ