- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông H yêu cầu bà L và ông B liên đới hoàn trả tiền mua bán thức ăn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST – DS ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp TH, xã ĐT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim Ch, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp BĐ, xã CS, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Dùm Duy L, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp HP2, xã ĐT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Thanh B, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp HP2, xã ĐT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Chị Dùm Duy L và anh Bùi Thanh B có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Trần Văn H số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi còn nợ là 354.569.000 (Ba trăm năm mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn) đồng. Thời hạn hoàn trả: Khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận ông Trần Văn H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền chị Dùm Duy L và anh Bùi Thanh B có nghĩa vụ hoàn trả.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Chị Dùm Duy L và anh Bùi Thanh B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm nên phải liên đới nộp số tiền 4.432.000 (Bốn triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn) đồng.
Ông Trần Văn H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do thuộc diện người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày N (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày N (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |