vanban.org

Bản án 66/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà BPN. Về quan hệ hôn nhân: Bà BPN được ly hôn với Ông LHH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26 – 8 – 2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Sử

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Bình

2. Ông Trần Ngọc Bích

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền - Thư ký Tòa án nhân dân quận c, thành phố A.

Trong ngày 26 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận c, thành phố A xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 539/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 539/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà BPN, sinh năm 1975 (Có mặt)

Địa chỉ: Số a, phường b, quận c, thành phố A.

- Bị đơn: Ông LHH, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số x, phường y, quận z, thành phố A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết nguyên đơn Bà BPN trình bày: Bà và Ông LHH tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được UBND phường b cấp giấy chứng nhận kết hôn số **; quyển số ** ngày 05/3/2007. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi dẫn đến đới sống không hạnh phúc. Do đó, bà yêu cầu được ly hôn với Ông LHH. Về con chung, có một con chung là LTN (nữ), sinh năm 2000 đã trưởng thành; Về tài sản chung và nợ chung đều không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp cho Ông LHH thông báo thụ lý, thông báo phiên họp hòa giải, công khai chứng cứ, nhưng phía bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành mở phiên họp hòa giải.

Ngày 22/7/2022, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 539/2022/QĐXXST-HN phiên tòa lần thứ nhất diễn ra vào lúc 08 giờ 00 ngày 10/8/2022 và phiên tòa lần hai diễn ra vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 26/8/2022, tuy nhiên phía bị đơn vẫn vắng mặt, không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà BPN và Ông LHH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đã được UBND phường b, quận c, thành phố A cấp giấy chứng nhận kết hôn số **; quyển số ** ngày 05/3/2007 nên là hôn nhân hợp pháp. Bà N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với Ông H nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có địa chỉ tại quận Ninh Kiều nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Ông LHH đã được Tòa án tống đạt trực tiếp đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn Ông LHH.

Xét quan hệ hôn nhân: Theo Bà N trình bày do Ông H và bà thường xuyên cãi nhau, có cách suy nghĩ và quan điểm sống khác nhau dẫn đến đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mặt khác theo lời trình bày của Bà N, cả hai người đã sống ly thân từ lâu tình cảm vợ chồng đã không còn. Hội đồng xét xử xét thấy, mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Tuy nhiên Bà N và Ông H đã không chung sống và thực hiện như vậy. Từ đó, cho thấy hôn nhân giữa Bà N và Ông H mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của Bà N là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Trong thời gian chung sống Bà N và Ông H có một con chung là LTN (Nữ) đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 19, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà BPN.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà BPN được ly hôn với Ông LHH.

- Về con chung: Có một con chung là LTN (Nữ) đã trưởng thành, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự về việc không có tài sản chung và nợ chung. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành một vụ kiện khác.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà BPN phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001671 ngày 25/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà N đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục Phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ