- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2021/DS-ST Ngày: 07/6/2021 “V/v tranh chấp dân sự hợp đồng góp hụi ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trƣơng Văn Hơn.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Duy Linh - thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng dân sự góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2021/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Ng, sinh năm 1959; (Có mặt)
Địa chỉ: Số 3 đường Lưu Thị Dung, khu phố 1, phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Trần Thị C, sinh năm 1966; (Có mặt)
Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1965 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp Bà Lãnh, xã Tân Đông, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị Ng trình bày: Qua quen biết bà có tham gia góp hụi do bà C làm đầu thảo. Đến tháng 03 năm 2020 bà C úp hụi. Tổng kết lại số tiền bà thực đóng cho bà C là 103.700.000 đồng, phía bà C, ông Đ có viết giấy xác nhận nợ cho bà. Sau đó các bên ngồi thỏa thuận với nhau cho vợ chồng bà C trả mỗi tháng 3.000.000 đồng từ tháng 7 năm 2020 nhưng sau đó vợ chồng bà C chỉ trả cho bà được 5.000.000 đồng thì ngưng không thực hiện đúng thỏa thuận.
Nay bà yêu cầu bà C, ông Đ cùng có nghĩa vụ trả lại cho bà số tiền 98.700.000 đồng yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Bà không yêu cầu tính lãi.
* Tại bản tự khai và trong suốt quá trình tố tụng bị đơn bà Trần Thị C trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn, bà xác định còn nợ bà Ng số tiền hụi 98.700.000.000 đồng. Nay đồng ý trả số tiền 98.700.000 đồng nhưng xin trả mỗi tháng 500.000 đồng tháng cho đến khi hết nợ.
* Tại bản tự khai và trong suốt quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của vợ ông là bà C. Xin trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn vẫn giữa nguyên yêu cầu khởi. Bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của mình.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 471 Bộ luật dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Hợp đồng dân sự góp hụi” được qui định tại điều 471 Bộ luật Dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án bà C, ông Đ thừa nhận còn nợ bà Ng số tiền hụi là 98.700.000 đồng và đồng ý trả số tiền trên. Do đó,yêu cầu khởi kiện của bà Ng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.
Xét yêu cầu bà Ng về thời gian trả số tiền 98.700.000 đồng.
Tại phiên tòa hôm nay bà Ng yêu cầu bà C, ông Đ trả số tiền 98.700.000 đồng. Yêu cầu trả khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy: Khi bà C, ông Đ úp hụi thì phải có nghĩa vụ trả lại số tiền hụi thực đóng cho người tham gia góp hụi nhưng đến nay bà C, ông Đ không trả tiền cho bà Ng là vi phạm thỏa thuận về việc tham gia góp hụi nên yêu cầu của nguyên đơn về thời gian trả là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của bà Ng được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bà Ng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà C, ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Điều 471 Bộ luật dân sự;
Điều 26, 35, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 29 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ng.
Buộc bà Trần Thị C, ông Nguyễn Văn Đ cùng có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ng số tiền hụi còn nợ tổng cộng là 98.700.000 đồng (Chín mươi tám triệu bảy trăm ngàn đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi bà Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà C, ông Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị C, ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 4.935.000 đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ NGUYỆT HỒNG |